Không gian vectơ tô pô, V, p. 67
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho E là một không gian Banach lồi đều (V, p. 66, Bài tập 31). Khi đó tồn tại một số θ sao cho 43⩽θ<1 và sao cho quan hệ ∥x−y∥⩾21sup(∥x∥,∥y∥) trong E kéo theo ∥21(x+y)∥⩽θsup(∥x∥,∥y∥). a) Cho (xn) là một dãy điểm của E sao cho ∥xn∥⩽M và hội tụ về 0 đối với σ(E,E′). Chứng minh rằng nếu với một chỉ số p, ta có ∥xp∥⩾21M, thì tồn tại q>p sao cho ∥xp−xq∥>21M, và do đó ∥21(xp+xq)∥⩽θM (lập luận phản chứng, nhận thấy rằng đối với x′∈E′ sao cho ∥x′∥=1, ta có ⟨xp,x′⟩=limn→∞⟨xp−xn,x′⟩). Suy ra rằng tồn tại một ánh xạ tăng ngặt ℓ của N vào chính nó sao cho có ∥21(xℓ(2n)+xℓ(2n+1))∥⩽Mθ, sao cho nếu xn(1)=21(xℓ(2n)+xℓ(2n+1)), dãy (xn(1)) hội tụ về 0 đối với σ(E,E′), và ∥xn(1)∥⩽Mθ với mọi n. b) Chứng minh rằng tồn tại một dãy (xnk) trích xuất từ (xn) sao cho, nếu đặt y(k)=xnk, nó có tính chất sau: với mọi số nguyên p>1, mọi số nguyên q<p và mọi số nguyên i sao cho 1⩽i⩽2p−q,
∥y((i−1)2q+1)+y((i−1)2q+2)+⋯+y(i2q)∥⩽Mθq. (Lặp lại thủ tục của a) bằng cách lập từ một dãy
(xn(k)) một dãy
(xn(k+1)) theo cùng cách như
(xn(1)) được lập từ
(xn); sau đó dùng một “thủ tục đường chéo” thích hợp.) c) Cho
r và
q là hai số nguyên
>1. Suy ra từ b) rằng nếu
r2q⩽k⩽(r+1)2q, thì có
∥xn1+xn2+⋯+xnk∥⩽(2q−1)M+2qM+(r−1)2qMθq (phân tích tổng ở vế trái thành nhiều phần, cho
h biến thiên từ 1 đến
2q, sau đó từ
(j−1)2q+1 đến
j2q với
2⩽j⩽r, rồi từ
r2q+1 đến
k). d) Chứng minh rằng với mọi dãy bị chặn
(xn) trong E, tồn tại một dãy trích xuất
(xnk) sao cho dãy các trung bình
(xn1+⋯+xnk)/k hội tụ đối với tôpô ban đầu của E (
định lý Banach-Saks-Kakutani). (Dùng tính chất E là phản xạ, rút gọn về trường hợp dãy
(xn) hội tụ về 0 đối với
σ(E,E′), và dùng c) với
q và
r đủ lớn.)