Bourbaki

Bài tập 13, § 3

Hàm số một biến thực, I

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho ff là một hàm thực khả vi hai lần trên R\mathbf{R}, sao cho (f(x))2≤a(f(x))^2 \leq a và (f′(x))2+(f′′(x))2≤b(f'(x))^2 + (f''(x))^2 \leq b trên R\mathbf{R}; chứng minh rằng

(f(x))2+(f′(x))2≤max⁡(a,b) (f(x))^2 + (f'(x))^2 \leq \max(a, b)
trên R\mathbf{R} (lập luận bằng phản chứng, chú ý rằng nếu hàm f2+f′2f^2 + {f'}^2 nhận giá trị c>max⁡(a,b)c > \max(a, b) tại một điểm x0x_0 thì tồn tại hai điểm x1,x2x_1, x_2 sao cho x1<x0<x2x_1 < x_0 < x_2 và tại x1x_1 và x2x_2 hàm f′f' nhận các giá trị đủ nhỏ để f2+f′2f^2 + {f'}^2 nhận các giá trị <c< c; sau đó xét một điểm của [x1,x2][x_1, x_2] tại đó f2+f′2f^2 + {f'}^2 đạt cận trên đúng của nó trên khoảng này).

(b) Cho ff là một hàm thực khả vi nn lần trên R\mathbf{R}, và sao cho (f(x))2≤a(f(x))^2 \leq a và (f(n−1)(x))2+(f(n)(x))2≤b(f^{(n-1)}(x))^2 + (f^{(n)}(x))^2 \leq b trên R\mathbf{R}; chứng minh rằng khi đó

(f(k−1)(x))2+(f(k)(x))2≤max⁡(a,b) (f^{(k-1)}(x))^2 + (f^{(k)}(x))^2 \leq \max(a, b)
trên R\mathbf{R} với 1≤k≤n1 \leq k \leq n. (Lập luận bằng quy nạp theo nn; chú ý rằng, theo Bài tập 12, cận trên đúng cc của (f′(x))2(f'(x))^2 trên R\mathbf{R} là hữu hạn; chứng minh rằng nhất thiết có c≤max⁡(a,b)c \leq \max(a, b) bằng cách quy về một mâu thuẫn: giả sử rằng c>max⁡(a,b)c > \max(a, b) chọn các hằng số λ\lambda và μ\mu sao cho với hàm g=λf+μg = \lambda f + \mu ta có ∣g(x)∣≤1, ∣g′(x)∣≤1|g(x)| \leq 1,\ |g'(x)| \leq 1, nhưng không thể có (g(x))2+(g′(x))2≤1(g(x))^2 + (g'(x))^2 \leq 1 với mọi xx.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.