Bourbaki

Bài tập 14, § 3

Hàm số một biến thực, I

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho f\mathbf{f} là một hàm khả vi n−1n - 1 lần trên một khoảng II chứa 0, và cho fn\mathbf{f}_n là hàm vectơ được xác định với x≠0x \neq 0 trên II bởi quan hệ

f(x)=f(0)+f′(0)x1!+f′′(0)x22!+⋯+f(n−1)(0)xn−1(n−1)!+fn(x)xn. \mathbf{f}(x) = \mathbf{f}(0) + \mathbf{f}'(0) \frac{x}{1!} + \mathbf{f}''(0) \frac{x^2}{2!} + \cdots + \mathbf{f}^{(n-1)}(0) \frac{x^{n-1}}{(n-1)!} + \mathbf{f}_n(x)x^n.

a) Chứng minh rằng nếu f\mathbf{f} có đạo hàm (n+p)th(n+p)^{th} tại điểm 0 thì fn\mathbf{f}_n có đạo hàm pthp^{th} tại điểm 0 và đạo hàm (n+p−1)th(n+p-1)^{th} tại mọi điểm của một lân cận của 0 phân biệt với 0; hơn nữa, ta có fn(k)(0)=k!(n+k)!f(n+k)(0)\mathbf{f}_n^{(k)}(0) = \frac{k!}{(n+k)!} \mathbf{f}^{(n+k)}(0) với 0≤k≤p0 \leq k \leq p, và fn(p+k)(x)xk\mathbf{f}_n^{(p+k)}(x)x^k tiến tới 0 khi xx tiến tới 0, với 1≤k≤n−11 \leq k \leq n-1 (biểu diễn các đạo hàm của fn\mathbf{f}_n nhờ các khai triển Taylor của các đạo hàm liên tiếp của f\mathbf{f}, và sử dụng mđề 6 của I, p. 18).

b) Ngược lại, cho fn\mathbf{f}_n là một hàm vectơ nhận đạo hàm (n+p−1)th(n+p-1)^{th} trên một lân cận của 0 trong II, và sao cho fn(p+k)(x)xk\mathbf{f}_n^{(p+k)}(x)x^k có một giới hạn với 0≤k≤n−10 \leq k \leq n-1. Chứng minh rằng hàm fn(x)xn\mathbf{f}_n(x)x^n có đạo hàm (n+p−1)th(n+p-1)^{th} trên II; nếu thêm nữa, fn\mathbf{f}_n nhận đạo hàm pthp^{th} tại điểm 0, thì fn(x)xn\mathbf{f}_n(x)x^n nhận đạo hàm (n+p)th(n+p)^{th} tại điểm 0.

c) Giả sử rằng II là đối xứng đối với 0 và rằng f\mathbf{f} là chẵn (f(−x)=f(x)\mathbf{f}(-x) = \mathbf{f}(x) trên II). Chứng minh, nhờ a), rằng nếu f\mathbf{f} khả vi 2n2n lần trên II, thì tồn tại một hàm gg được xác định và khả vi nn lần trên II, sao cho f(x)=g(x2)\mathbf{f}(x) = g(x^2) trên II.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.