Bourbaki

Bài tập 12, § 1

Hàm số một biến thực, II, 81

Người ta nói rằng một dãy (xn)(x_n) các số thực trong khoảng [0, 1][0,\ 1] là phân bố đều trong khoảng này nếu

lim⁡n→∞νn(α,β)n=β−α \lim_{n \to \infty} \frac{\nu_n(\alpha, \beta)}{n} = \beta - \alpha
với mọi cặp số α, β\alpha,\ \beta sao cho 0≤α≤β≤10 \leq \alpha \leq \beta \leq 1, trong đó νn(α,β)\nu_n(\alpha, \beta) biểu thị số các chỉ số ii sao cho 1≤i≤n1 \leq i \leq n và α≤xi≤β\alpha \leq x_i \leq \beta.

Chứng minh rằng nếu dãy (xn)(x_n) là phân bố đều và nếu f\mathbf{f} là một hàm điều chỉnh trên [0, 1][0,\ 1], thì ta có

lim⁡n→∞1n∑i=1nf(xi)=∫01f(t) dt \lim_{n \to \infty} \frac{1}{n} \sum_{i=1}^n \mathbf{f}(x_i) = \int_0^1 \mathbf{f}(t)\,dt
(rút gọn về trường hợp f\mathbf{f} là một hàm bậc thang). Đảo lại.

Chứng minh rằng để dãy (xn)(x_n) là phân bố đều thì chỉ cần quan hệ (2) đúng với mọi hàm thực ff thuộc một tập hợp trù mật trong không gian các hàm liên tục thực trên [0, 1][0,\ 1] được trang bị tôpô của sự hội tụ đều.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh. Chưa được người kiểm tra.