Bourbaki

Bài tập 22, § 1

Hàm số một biến thực, II, 83

Cho ff là một hàm thực liên tục tăng và ≥0\geq 0 trên khoảng [0,1][0, 1]

(a) Chứng minh rằng tồn tại một hàm lồi g≥0g \geq 0 trên [0,1][0, 1] sao cho g≤fg \leq f và ∫01g(t) dt≥12∫01f(t) dt\int_0^1 g(t)\,dt \geq \frac{1}{2} \int_0^1 f(t)\,dt (xem I, p. 48, bài tập 23).

(b) Chứng minh rằng tồn tại một hàm lồi hh trên [0,1][0, 1] sao cho h≥fh \geq f và

∫01h(t) dt≤2∫01f(t) dt. \int_0^1 h(t)\,dt \leq 2 \int_0^1 f(t)\,dt.
(Với mọi aa sao cho 0<a≤10 < a \leq 1, gọi faf_a là hàm bằng ff đối với 0≤t≤a0 \leq t \leq a và bằng f(a)f(a) đối với a≤t≤1a \leq t \leq 1; gọi AA là tập hợp các a∈]0,1]a \in ]0, 1] mà tồn tại một hàm lồi hah_a trên [0,1][0, 1] sao cho ha≥fah_a \geq f_a và ∫01ha(t) dt≤2∫01fa(t) dt\int_0^1 h_a(t)\,dt \leq 2 \int_0^1 f_a(t)\,dt. Chứng minh rằng cận trên bé nhất bb của AA lại thuộc về AA, sử dụng bài tập 1 của I, p. 45. Sau đó chứng minh rằng f_b = f, bằng cách lập luận phản chứng. Đối với điều này, rút gọn về việc chứng minh kết quả sau: nếu φ\varphi là liên tục và tăng trên [0,1][0, 1], không hằng, và sao cho φ(0)=0\varphi(0) = 0. thì tồn tại một điểm c∈]0,1[c \in ]0, 1[ sao cho φ(c)>0\varphi(c) > 0 và sao cho hàm tuyến tính ψ\psi thỏa mãn ψ(c)=φ(c)\psi(c) = \varphi(c) và
ψ(2c−1)=0 \psi(2c - 1) = 0
thỏa mãn quan hệ ψ(t)≥φ(t)\psi(t) \geq \varphi(t) đối với max⁡(0,2c−1)≤t≤c.\max(0, 2c - 1) \leq t \leq c.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh. Chưa được người kiểm tra.