Bourbaki

Bài tập 13, § 1

Hàm số một biến thực, IV

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho I=[t0,t0+c]I = [t_0, t_0 + c] và cho ω\omega là một hàm thực liên tục, ≥0\geq 0, xác định trên I×RI \times \mathbf{R}. Cho S là một quả cầu có tâm x0x_0 trong một không gian định chuẩn đầy đủ E, và cho f là một ánh xạ liên tục từ I×SI \times S vào E sao cho với mọi t∈It \in I, x1∈Sx_1 \in S và x2∈Sx_2 \in S ta có ∥f(t,x1)−f(t,x2)∥≤ω(t,∥x1−x2∥)\|f(t, x_1) - f(t, x_2)\| \leq \omega(t, \|x_1 - x_2\|). Cho u và v là hai nguyên của x′=f(t,x)x' = f(t, x) xác định trên I, với các giá trị trong S, sao cho u(t0)=x1, v(t0)=x2u(t_0) = x_1,\ v(t_0) = x_2; cho w là nguyên cực đại (bài tập 10) của z′=ω(t,z)z' = \omega(t, z) tương ứng với điểm (t0,∥x1−x2∥)(t_0, \|x_1 - x_2\|), giả sử được xác định trên I; hãy chứng minh rằng, trên I, ta có ∥u(t)−v(t)∥≤w(t)\|u(t) - v(t)\| \leq w(t). (Cho w(t,ε)w(t, \varepsilon) là nguyên cực đại của z′=ω(t,z)+εz' = \omega(t, z) + \varepsilon tương ứng với điểm (t0,∥x1−x2∥)(t_0, \|x_1 - x_2\|), trong đó ε>0\varepsilon > 0 đủ nhỏ. Hãy chứng minh rằng ∥u(t)−v(t)∥≤w(t,ε)\|u(t) - v(t)\| \leq w(t, \varepsilon) với mọi ε>0\varepsilon > 0, bằng cách lập luận phản chứng.)

b) Trong phát biểu các giả thiết của a), thay I bởi khoảng I′=]t0−c,t0]I' = ]t_0 - c, t_0]. Hãy chứng minh rằng nếu w là nguyên cực tiểu trên khoảng này của z′=ω(t,z)z' = \omega(t, z) tương ứng với điểm (t0,∥x1−x2∥)(t_0, \|x_1 - x_2\|), thì ∥u(t)−v(t)∥≥w(t)\|u(t) - v(t)\| \geq w(t) trên I' (cùng phương pháp).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.