Bourbaki marks this one as harder than the rest.
a) Cho ω(t,z) là một hàm thực liên tục, ≥0, xác định với 0<t≤a và z≥0. Giả sử rằng z=0 là nghiệm nguyên duy nhất của z′=ω(t,z) xác định với 0<t≤a và sao cho limt→0z(t)=0 và limt→0z(t)/t=0. Cho I = [t0,t0+a[, cho S là một quả cầu có tâm x0 trong E, và f là một ánh xạ từ I×S vào E, sao cho với mọi t∈I, x1∈S và x2∈S ta có ∥f(t,x1)−f(t,x2)∥≤ω(∣t−t0∣,∥x1−x2∥). Chứng minh rằng, trên một khoảng có đầu mút trái t0 được chứa trong I, phương trình x′=f(t,x) chỉ có thể có duy nhất một nghiệm u sao cho u(t0)=x0. (Lập luận bằng phản chứng: nếu v là một nghiệm nguyên thứ hai của x′=f(t,x), hãy chặn ∥u(t)−v(t)∥ từ dưới trên một khoảng có đầu mút trái t0, với sự trợ giúp của bài tập 13 b), và do đó thu được một mâu thuẫn.)
Áp dụng cho trường hợp ω(t,z)=k(z/t) với 0≤k<1 (xem IV, p. 200, bài tập 8).
b) Kết quả của a) áp dụng cho ω(t,z)=z/t; nhưng hãy chỉ ra bằng một ví dụ trong trường hợp này rằng nếu u,v là hai nghiệm nguyên trong phạm vi sai số ε của x′=f(t,x), bằng x0 tại điểm t0, thì không thể chặn ∥u(t)−v(t)∥ từ trên bởi một số chỉ phụ thuộc vào t (chứ không phụ thuộc vào hàm f). (Lấy f là một ánh xạ liên tục từ R+×R vào R, bằng x/t với t≥α và với 0<t<α và ∣x∣≤t2/(α−t), và độc lập với x tại các điểm (t,x) còn lại.)
c) Cho θ là một hàm thực liên tục, ≥0 trên khoảng [0,a]. Chứng minh rằng nếu tích phân ∫0atθ(t)dt hội tụ thì kết quả của a) áp dụng cho ω(t,z)=t1+θ(t)z; mặt khác, nếu ∫0atθ(t)dt là vô hạn, hãy cho một ví dụ về một hàm liên tục f sao cho ∥f(t,x1)−f(t,x2)∥≤∣t−t0∣1+θ(∣t−t0∣)∥x1−x2∥, nhưng sao cho phương trình x′=f(t,x) có vô hạn nghiệm nguyên bằng x0 tại điểm t0 (phương pháp tương tự như phương pháp của b) ).