a) Cho t↦A(t) là một ánh xạ từ một khoảng J⊂R vào L(E), sao cho, với mọi x∈E, ánh xạ t↦A(t).x của J vào E là liên tục. Chứng minh rằng t↦∥A(t)∥ là bị chặn trên mọi khoảng compact K⊂J (dùng Gen. Top., IX, p. 194, th. 2). Với các điều kiện này, chứng minh rằng, với mọi điểm (t0,x0)∈J×E phương trình dx/dt=A(t).x+b(t) có một và chỉ một nghiệm xác định trên J và bằng x0 tại điểm t0. Hơn nữa, nếu ký hiệu nghiệm này là u(t,t0,x0), ánh xạ x0↦u(t,t0,x0) là một ánh xạ tuyến tính song ánh song liên tục C(t,t0) của E lên chính nó, thỏa mãn các hệ thức (6) (IV, p. 179) và (7) (IV, p. 181); hơn nữa, ánh xạ (s,t)↦C(s,t) là liên tục từ J×J vào L(E).
b) Lấy E là không gian các dãy x=(xn)n∈N các số thực sao cho limn→∞xn=0, được trang bị chuẩn ∥x∥=sup∣xn∣, theo đó E là đầy đủ. Với mỗi t∈J=[0,1], cho A(t) là ánh xạ tuyến tính của E vào chính nó sao cho
A(t).x=(1+nt1xn)n∈N
Chứng minh rằng A(t) thỏa mãn các điều kiện của a) nhưng ánh xạ t↦A(t) của J vào L(E) không liên tục tại điểm t=0, và rằng toán tử giải C(t,t0) của phương trình dx/dt=A(t).x có tính chất là ánh xạ t↦C(t,t0) của J vào L(E) không khả vi tại điểm t=0.