Với mọi số nguyên n>0, cho n=∑k=0∞εk2k là khai triển dyadic của n (εk là một số nguyên, bằng không với mọi chỉ số trừ một số hữu hạn, 0≤εk≤1). Đặt
α(n)=k=0∑∞εk,A1(n)=j=1∑nα(j),A2(n)=j=1∑nα(α(j)).
a) Chứng minh công thức A1(n)=∑k=0∞(k+2)εk2k−1. Suy ra công thức
A1(n)=2nlog2logn+o(nloglogn)
khi n tăng vô hạn (phân tích tổng biểu diễn A1(n) thành hai phần, chỉ số k biến thiên từ 0 đến μ(n) trong tổng thứ nhất, từ μ(n) đến n1 trong tổng thứ hai, trong đó n1 là lớn nhất trong các số k sao cho εk=0 và μ(n) được chọn thích hợp; chặn tổng thứ nhất bằng cách dùng mệnh đề 6 của V, p. 239, rồi ước lượng hiệu giữa tổng thứ hai và n1n/2.
b) Thiết lập quan hệ
j=0∑2m−1f(α(j))=k=0∑m(km)f(k) trong đó
f là một hàm tùy ý xác định trên
N (với một
k đã cho, xét số các
j<2m sao cho
α(j)=k).
c) Với m=2r−1, chứng minh rằng α(m−j)+α(j)=r. Suy ra từ điều này và từ b) rằng
A2(2m)=r2m−1∼2log22mloglog2m.
d) Với m=2r, chứng minh rằng
A2(2m)=2A2(2m−1)+2m−1−j=0∑m−1(jm−1)Δ(j+1) trong đó ta đã đặt
α(n+1)−α(n)=1−Δ(n+1) với mọi
n (dùng
b) và quan hệ
α(2k+r)=α(r)+1 với
r<2k). Chứng minh rằng
∑j=0m−1(jm−1)Δ(j+1)≤rm−2 (nhận xét rằng
Δ(j+1)=0 nếu
j là số chẵn, và
Δ(j+1)≤logj/log2 với mọi
j). Suy ra, với sự trợ giúp của c), rằng
A2(2m)≥23r2m−1≥232log22mloglog2m. Kết luận từ c) và quan hệ này rằng
A2(n) không tương đương với bất kỳ hàm (H) nào khi
n tiến tới
+∞.