Bourbaki

Bài tập 8, § 3

Nhóm Lie và đại số Lie, III, 375

Cho GG là một nhóm Lie thực liên thông hữu hạn chiều và MM là một đa tạp liên thông hữu hạn chiều thuộc lớp C∞C^\infty; giả sử đã cho một luật phép toán phải thuộc lớp C∞C^\infty của GG trên MM. Với mọi x∈Mx \in M, ký hiệu ρ(x)\rho(x) là ánh xạ quỹ đạo tương ứng.

(a) Để GG tác động bắc cầu trên MM, điều kiện cần và đủ là, với mọi x∈Mx \in M, ánh xạ Te(ρ(x))T_e(\rho(x)) từ L(G)L(G) vào Tx(M)T_x(M) là toàn ánh. (Để thấy điều kiện này là đủ, hãy nhận thấy rằng khi đó mọi quỹ đạo của GG trong MM đều mở.)

(b) Giả sử rằng GG tác động bắc cầu trên MM. Ta đồng nhất MM với một không gian thuần nhất H∣GH|G, trong đó HH là nhóm ổn định của một điểm x0x_0 của MM. Tác động của GG trên MM được gọi là không nguyên thủy nếu tồn tại một đa tạp con đóng VV của MM thuộc lớp C∞C^\infty sao cho 0<dim⁡V<dim⁡M0 < \dim V < \dim M và với mọi biến đổi VsV_s (trong đó s∈Gs \in G) thì hoặc bằng VV hoặc rời nhau với VV. Để điều này xảy ra, điều kiện cần và đủ là tồn tại một nhóm con Lie LL của GG sao cho H⊂L⊂GH \subset L \subset G và dim⁡(H)<dim⁡(L)<dim⁡(G)\dim(H) < \dim(L) < \dim(G). Nếu không như vậy, tác động của GG trên MM được gọi là nguyên thủy; để có điều này, chỉ cần không tồn tại đại số con nào của L(G)L(G) nằm giữa L(G)L(G) và L(H)L(H) và phân biệt với L(G)L(G) và L(H)L(H).

(c) Dưới giả thiết của (b), gọi L\mathscr{L} là ảnh của L(G)L(G) dưới luật phép toán vô cùng bé liên kết với tác động của GG. Gọi E\mathscr{E} là đại số các hàm lớp C∞C^\infty trên MM và m\mathfrak{m} là iđêan cực đại của E\mathscr{E} gồm các hàm trong E\mathscr{E} triệt tiêu tại x0x_0; ta ký hiệu bởi Lp\mathscr{L}_p với p=−1,0,1,2,…p = -1, 0, 1, 2, \ldots tập các x∈Lx \in \mathscr{L} sao cho θ(X)f∈mp+1\theta(X)f \in \mathfrak{m}^{p+1} với mọi f∈Ef \in \mathscr{E}; khi đó L−1=L\mathscr{L}_{-1} = \mathscr{L} và L0\mathscr{L}_0 là ảnh của L(H)L(H) dưới luật phép toán vô cùng bé. Nếu (U,ϕ,Rn)(U, \phi, \mathbf{R}^n) là một bản đồ của MM tâm tại x0x_0 và X1,…,XnX_1, \ldots, X_n là các trường vectơ trên UU được xác định bởi bản đồ ấy, thì các phần tử của Lp\mathscr{L}_p là các a1X1+⋯+anXna_1X_1 + \cdots + a_nX_n với a1,…,ana_1, \ldots, a_n trong mp∣U\mathfrak{m}^p|U. Hãy chỉ ra rằng [Lp,Lq]⊂Lp+q[\mathscr{L}_p, \mathscr{L}_q] \subset \mathscr{L}_{p+q} (với quy ước L−2=L\mathscr{L}_{-2} = \mathscr{L}). Nếu tồn tại Y∈LpY \in \mathscr{L}_p (với p≥0p \geq 0) sao cho Y∉Lp+1Y \notin \mathscr{L}_{p+1}, thì tồn tại x∈Lx \in L sao cho [Y,X]∉Lp[Y, X] \notin \mathscr{L}_p. Các Lp\mathscr{L}_p là các đại số Lie con của L\mathscr{L}. Với p≥0p \geq 0, Lp\mathscr{L}_p là một iđêan của L0\mathscr{L}_0. Gọi ρ\rho là biểu diễn tuyến tính chính tắc của HH trên Tx0(M)T_{x_0}(M). Đại số Lie của H/(Kerρ)H/(Ker \rho) đẳng cấu với L0/L1\mathscr{L}_0/\mathscr{L}_1.

(d) Giả sử thêm rằng giao của các Lp\mathscr{L}_p là {0}\{0\}. Khi đó tồn tại một chỉ số lớn nhất rr sao cho Lr≠{0}\mathscr{L}_r \neq \{0\} và mọi Lj\mathscr{L}_j có chỉ số ≤r\leq r đều phân biệt. Với p≥0p \geq 0,

dim⁡(Lp/Lp+1)≤(n+pp+1). \dim(\mathscr{L}_p/\mathscr{L}_{p+1}) \leq \binom{n+p}{p+1}.
(e) Giả thiết của (d) được thỏa mãn nếu M là giải tích và G tác động giải tích trên M.

Solution

No solution has been written yet.

Machine translation of the English, by gpt-5.4. Not checked by a person.