Bourbaki

Bài tập 10, § 2

Nhóm Lie và đại số Lie, IV

Cho GG là một nhóm và BB là một nhóm con Tits của GG. Ta sử dụng ký hiệu của Bài tập 3. Với s∈Ss \in S, ký hiệu G(s)G^{(s)} là nhóm con GS−{s}G_{S-\{s\}} (Bài tập 3 g)). Gọi II là tập hợp các tập con của GG có dạng gG(s)gG^{(s)} (với g∈Gg \in G và s∈Ss \in S), và C\mathscr{C} là tập hợp các tập con của II có dạng Cg={gG(s)∣s∈S}C_g = \{ gG^{(s)} \mid s \in S \} với g∈Gg \in G. Các CgC_g được gọi là các buồng của II (§ 1, Bài tập 15). Cho GG tác động lên II bởi các phép dịch trái.

a) Gọi F\mathfrak{F} là tập hợp các diện của II (nghĩa là các tập con của các buồng, xem § 1, Bài tập 15). Cho F∈FF \in \mathfrak{F}. Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một tập con XX của SS và một phần tử g∈Gg \in G sao cho gGX=⋂a∈FagG_X = \bigcap_{a \in F} a; FF được gọi là có kiểu XX. Chứng minh rằng khi đó FF là tập hợp các gG(s)gG^{(s)} với s∈S−Xs \in S - X và có đối chiều Card(X)\mathrm{Card}(X) trong mọi buồng chứa nó. Chứng minh rằng ánh xạ j:F↦⋂a∈Faj : F \mapsto \bigcap_{a \in F} a là một song ánh giảm nghiêm ngặt, tương thích với các phép dịch trái, từ F\mathfrak{F} đến tập hợp các tập con của GG có dạng gGXgG_X với g∈Gg \in G và X⊂SX \subset S. Chứng minh rằng, nếu X⊂Y⊂SX \subset Y \subset S, thì mọi diện kiểu XX chứa duy nhất một diện kiểu YY.

b) Chứng minh rằng GG tác động bắc cầu trên tập hợp C\mathscr{C} các buồng và rằng nhóm ổn định của buồng CgC_g (g∈Gg \in G) bằng gBg−1gB g^{-1}; ánh xạ g↦Cgg \mapsto C_g do đó xác định một song ánh từ G/BG/B đến C\mathscr{C}.

c) Chứng minh rằng hai buồng CgC_g và Cg′C_{g'} (g,g′∈Gg, g' \in G) là kề nhau (§ 1, Bài tập 15) khi và chỉ khi tồn tại s∈Ss \in S sao cho g′∈g(B∪BsB)g' \in g(B \cup BsB).

d) Cho C1,…,CnC_1, \ldots, C_n là các phòng của II và đặt C0=CeC_0 = C_e. Chứng minh rằng các điều kiện sau là tương đương: (i) dãy Γ=(C0,C1,…,Cn)\Gamma = (C_0, C_1, \ldots, C_n) là một đường đi đơn ánh; (ii) tồn tại một dãy s=(s1,…,sn)s = (s_1, \ldots, s_n) gồm các phần tử của SS và một dãy (b1,…,bn)(b_1, \ldots, b_n) gồm các phần tử của BB sao cho Cj=b1sˉ1b2sˉ2…bjsˉj(C0)C_j = b_1 \bar{s}_1 b_2 \bar{s}_2 \ldots b_j \bar{s}_j (C_0) (trong đó sˉj\bar{s}_j biểu thị một phần tử đã cho của lớp kề kép BsjBBs_j B) với 1≤j≤n1 \leq j \leq n.

Chứng minh rằng, nếu các điều kiện này được thỏa mãn, thì dãy s là duy nhất: khi đó nó được gọi là kiểu của Γ\Gamma và được ký hiệu bởi s(Γ′)s(\Gamma'). Chứng minh rằng một đường đi đơn ánh là cực tiểu khi và chỉ khi kiểu của nó là một phân tích rút gọn. Chứng minh rằng các điều kiện sau được thỏa mãn:

(WI 1) Với hai phòng bất kỳ C và C' của I, tồn tại một phần tử duy nhất t(C, C') của W sao cho tập hợp các kiểu của các đường đi cực tiểu có các đầu mút C và C' là tập hợp các phân tích rút gọn của t(C, C').

(WI 2) Với mọi phòng C, ánh xạ C' ↦t(C,C′)\mapsto t(C, C') từ tập hợp các phòng của I vào W là toàn ánh.

e) Chứng minh rằng hai đường đi cực tiểu cùng kiểu và có cùng các đầu mút là đồng nhất. (Rút gọn về việc chứng minh rằng, nếu (s1,…,sn)(s_1, \ldots, s_n) là một phân tích rút gọn và nếu b1,…,bn,b1′,…,bn′b_1, \ldots, b_n, b'_1, \ldots, b'_n là các phần tử của B sao cho b1sˉ1…bnsˉn∈b1′sˉ1…bn′sˉnBb_1 \bar{s}_1 \ldots b_n \bar{s}_n \in b'_1 \bar{s}_1 \ldots b'_n \bar{s}_n B, thì b1sˉ1∈b1′sˉ1Bb_1 \bar{s}_1 \in b'_1 \bar{s}_1 B. Về điều này, nhận xét rằng nếu sˉ1−1b1−1b1′sˉ1∉B\bar{s}_1^{-1} b_1^{-1} b'_1 \bar{s}_1 \notin B, thì phần tử này sẽ thuộc Bs1BBs_1B và ta sẽ có b2sˉ2…bnsˉn∈bsˉ1b′b2′sˉ2…bn′sˉnBb_2 \bar{s}_2 \ldots b_n \bar{s}_n \in b \bar{s}_1 b' b'_2 \bar{s}_2 \ldots b'_n \bar{s}_n B với b,b′∈Bb, b' \in B, mâu thuẫn với Hệ quả 1 của Định lý 2 của no. 4.)

f) Chứng minh rằng II được trang bị C\mathscr{C} là một tòa nhà, được gọi là liên kết với cặp (G, B). Chứng minh rằng tồn tại một cách đánh số duy nhất (§1§ 1, Exerc. 20) của I sao cho kiểu của một diện là kiểu đã định nghĩa trong a).

g) Chứng minh rằng I là rộng rãi, nghĩa là mọi panel của I được chứa trong ít nhất ba phòng (xem §1§ 1, Exerc. 24). Chứng minh rằng điều kiện sau được thỏa mãn:

(G) Cho một panel F, một phòng C, một đường đi Γ=(C0,…,Cn)\Gamma = (C_0, \ldots, C_n) sao cho F⊂CnF \subset C_n và có độ dài nhỏ nhất có thể, và các phòng C′C' và C′′C'' chứa F và phân biệt với CnC_n, tồn tại một phần tử g∈Gg \in G sao cho g(Ci)=Cig(C_i) = C_i với 0≤i≤n0 \leq i \leq n và g(C′)=C′′g(C') = C''.

(Rút gọn về trường hợp C0=CC_0 = C; lấy u∈Su \in S sao cho F có kiểu S−{u}S - \{u\} và lấy s là kiểu của Γ\Gamma. Chứng minh rằng (s,u)(s, u) là một phân tích rút gọn. Lấy h∈Gh \in G sao cho Cn=h(C)C_n = h(C); tồn tại b′b' và b′′∈Bb'' \in B sao cho C′=hb′u(C)C' = hb'u(C) và C′′=hb′′u(C)C'' = hb''u(C). Sau đó dùng Hệ quả 1 của Định lý 2 của no. 4 được tổng quát hóa cho trường hợp một nhóm con Tits (xem Exerc. 3 f)) để chứng minh rằng tồn tại b∈Bb \in B sao cho bb′b′uB=hb′′uBbb'b'uB = hb''uB; khi đó b∈hBuBu−1Bh−1⊂(hBh−1)∪(hBuBh−1)b \in hBuBu^{-1}Bh^{-1} \subset (hBh^{-1}) \cup (hBuBh^{-1}). Nếu b∈hBuBh−1b \in hBuBh^{-1}, ta sẽ có BhB⊂BhBuB=BhuBBhB \subset BhBuB = BhuB (loc. cit.), điều này là không thể. Do đó b(Cn′)=Cnb(C_{n'}) = C_n và e) suy ra rằng b(Ci)=Cib(C_i) = C_i với mọi ii.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.