Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Giả sử rằng G là liên thông đơn; với mọi α∈R(G,T), đặt tα= exp(21Kα). Đặt N=NG(T), và ký hiệu φ:N→W là ánh xạ chính tắc. Cho B là một cơ sở của R(G,T); chọn một phần tử nα của (N∩Sα) -- (T∩Sα) với mọi α∈B.
a) Chứng minh rằng φ(nα)=sα và nα2=tα, suy ra rằng nα4=1.
b) Cho α và β là hai phần tử phân biệt của B, và cho mαβ là cấp của sαsβ trong W. Chứng minh rằng
nαnβ=nβnα nếu mαβ=2
nαnβnα=nβnαnβ nếu mαβ=3
(nαnβ)2=(nβnα)2 nếu mαβ=4
(nαnβ)3=(nβnα)3 nếu mαβ=6
(nếu chẳng hạn mαβ=3, thì (sαsβ)sα(sαsβ)−1=sβ và sαsβ(α)=β; chứng minh rằng nαnβnαnβ−1nα−1nβ−1 thuộc Sβ, và kết luận bằng cách nhận xét rằng Sα∩Sβ∩T={e}).
c) Suy ra từ b) rằng tồn tại một tiết diện duy nhất ν:W→N của φ sao cho ν(sα)=nα và ν(ww′)=ν(w)ν(w′) nếu l(ww′)=l(w)+l(w′) (trong đó l(w) biểu thị độ dài của w đối với hệ sinh (sα)α∈B; cf. Chap. VI, §1, no. 5, Prop. 5). Đặt nw=ν(w).
d) Cho W∗ là nhóm con của N sinh bởi các nα; chứng minh rằng W∗∩T là nhóm con T2 của T gồm các phần tử có cấp ≤2 và rằng W có thể được đồng nhất với W∗/T2.
e) Cho w∈W sao cho w2=1; chứng minh rằng nw2=∏α∈Rwtα, trong đó Rw là
tập hợp các nghiệm dương α sao cho w(α)<0 (viết w=sα1...sαr, với r=l(w) và αi∈B; áp dụng c) và Chương VI, §1, no. 6, Hệ quả 2 của Mệnh đề 17). f) Giả sử rằng G là gần đơn. Cho c là một phép biến đổi Coxeter trong W và h là số Coxeter của W (Chương VI, §1, no. 11). Chứng minh rằng nch= ∏α∈R+tα (dùng c),e) và Bài tập. 2 của Chương V, §6).