Bourbaki

Bài tập 5, § 6

Nhãn 01FQ, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 01FQ].

Nhóm Lie và đại số Lie, IX, 411

Ký hiệu bởi H(G) đại số phân bậc R\mathbf{R} H(Ω(G))H(\Omega (G)) (x. Bài tập 4).

a) Không gian Hp(G)H^p(G) là không với p>np > n và có chiều bằng một với p=np=n và p=0p= 0. Không gian H1(G)H^1(G) có thể được đồng nhất một cách chính tắc với c∗\mathfrak{c}^*, trong đó c=L(C(G))\mathfrak{c}= L(C(G)).

b) Từ bây giờ, giả sử rằng G là nửa đơn. Hãy chỉ ra rằng H1(G)=H2(G)=0H^1(G) = H^2(G) = 0 (x. Chương I, §6, Bài tập 1).

c) Ký hiệu bởi B(g)B(\mathfrak{g}) không gian các dạng song tuyến tính đối xứng bất biến bởi G trên g\mathfrak{g}; với b∈B(g)b\in B(\mathfrak{g}) và x,y,zx, y, z trong g\mathfrak{g}, đặt b~(x,y,z)=b([x,y],z)\widetilde{b}(x, y, z) =b([x, y], z). Hãy chỉ ra rằng ánh xạ b→b~b \rightarrow \widetilde{b} xác định một đẳng cấu từ B(g)B(\mathfrak{g}) tới H3(G)H^3(G) (lấy ω∈H3(G)\omega \in H^3(G); hãy chứng minh rằng, với mọi x∈gx\in \mathfrak{g}, tồn tại duy nhất một dạng tuyến tính f(x)f(x) trên g\mathfrak{g} sao cho df(x)=i(x)ωdf(x) =i(x)\omega, và xét dạng (x,y)→−⟨y,f(x)⟩(x, y) \rightarrow -\langle y, f(x)\rangle ).

d) Hãy chỉ ra rằng chiều của không gian vectơ R\mathbf{R} H3(G)H^3(G) bằng số các iđêan đơn của g\mathfrak{g}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.