Bourbaki

Bài tập 3, § 7

Nhãn 01GT, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 01GT].

Nhóm Lie và đại số Lie, IX, 415

Cho G=SO(2l,R)G =\mathbf{S}\mathbf{O}(2l,\mathbf{R}), với l≥2l\geq 2; ta dùng các ký hiệu của Bài tập 2 ở §4. Ký hiệu bởi σ\sigma biểu diễn của G trên C2l\mathbf{C}^{2l} thu được từ biểu diễn đồng nhất bằng mở rộng vô hướng.

a) Z\mathbf{Z}-môđun X(T) có cơ sở ε1,...,εl\varepsilon_1, . . . , \varepsilon_l.

b) Ký hiệu bởi ηi\eta_i phần tử eεi+e−εie^{\varepsilon_i}+e^{-\varepsilon_i} của Z[X(T)]\mathbf{Z}[X(T)] và bởi δ\delta phần tử

∏i=1l(eεi−e−εi)\prod_{i=1}^l(e^{\varepsilon_i}-e^{-\varepsilon_i}). Chứng minh rằng mọi phần tử của Z[X(T)]W\mathbf{Z}[X(T)]^W đều có thể viết dưới dạng

P(η1,...,ηl)+Q(η1,...,ηl)δP(\eta_1, . . . , \eta_l) + Q(\eta_1, . . . , \eta_l)\delta, trong đó P và Q là các đa thức đối xứng theo ll biến với hệ số trong 12Z\frac{1}{2}\mathbf{Z}.

c) Chứng minh rằng các biểu diễn ∧∧rσ\wedge \wedge^r\sigma là bất khả quy với r≠lr\not=l; biểu diễn ∧∧lσ\wedge \wedge^l\sigma là tổng trực tiếp của hai biểu diễn con τ+\tau^+ và τ−\tau^-, có các trọng số cao nhất lần lượt là 2ϖl2\varpi_l và 2ϖl−12\varpi_{l-1} (xem Chương VIII, §13, Bài tập 10).

d) Chứng minh rằng, với r≤lr\leq l, phần tử Ch(∧∧rσ\wedge \wedge^r\sigma ) được cho bởi công thức trong Bài tập 2c)2c) và rằng

Ch(τ+\tau^+) =12(δ+=\frac{1}{2}(\delta + Ch(∧∧lσ\wedge \wedge^l\sigma )) Ch(τ−\tau^-) =12(−δ+=\frac{1}{2}(-\delta + Ch(∧∧lσ\wedge \wedge^l\sigma )).

e) Chứng minh rằng đồng cấu u:Z[X1,...,Xl;Y]→R(G)u:\mathbf{Z}[X_1, . . . ,X_l; Y]\rightarrow R(G) sao cho u(Xi)=[∧∧iσ]u(X_i) = [\wedge \wedge^i\sigma ] và u(Y)=[τ+]u(Y) = [\tau^+] là toàn ánh, và hạt nhân của nó được sinh bởi Y2−Y^2- YXl+A_l+ A, với A∈Z[X1,...,Xl]A\in \mathbf{Z}[X_1, . . . ,X_l].

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.