Bourbaki

Bài tập 11, § 4

Nhãn 0AYV, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0AYV].

Nhóm Lie và đại số Lie, VI

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho (W, S) là một hệ Coxeter kiểu H_3 (x. Định lý 1).

a) Với ký hiệu của Ch. V, § 6, no. 2. Chứng minh của Bổ đề 2, hãy chỉ ra rằng (z′,z′′)=π/5(z', z'') = \pi/5; suy ra rằng số Coxeter h của W bằng 10, và các số mũ của W là 1, 5 và 9.

b) Bằng cách sử dụng a), hãy chỉ ra rằng Card(W) = 120, và số các phép phản xạ trong W là 15.

c) Tìm lại công thức Card(W) = 120 bằng cách áp dụng Bài tập 5 của Ch. V, § 3.

d) Gọi A5\mathscr{A}_5 là nhóm phản xứng của {1, ..., 5}; nếu a, b, c, d là các phần tử phân biệt của {1, ..., 5}, ký hiệu bởi (ab) phép hoán vị đổi chỗ a và b, và bởi (ab)(cd) tích của các phép hoán vị đổi chỗ (ab) và (cd). Đặt

r1=(14)(23),r2=(12)(45),r3=(12)(34). r_1 = (14)(23), \quad r_2 = (12)(45), \quad r_3 = (12)(34).

Hãy chỉ ra rằng (r1r2)5=(r2r3)3=(r1r3)2=1(r_1 r_2)^5 = (r_2 r_3)^3 = (r_1 r_3)^2 = 1. Suy ra sự tồn tại của một đồng cấu f:W→A5f : W \to \mathscr{A}_5 biến S thành {r1,r2,r3}\{r_1, r_2, r_3\}; hãy chỉ ra rằng f là toàn ánh.

e) Gọi ε:W→{±1}\varepsilon : W \to \{\pm 1\} là đồng cấu w↦(−1)l(w)w \mapsto (-1)^{l(w)}. Hãy chỉ ra rằng

(f,ε):W→A5×{±1} (f, \varepsilon) : W \to \mathscr{A}_5 \times \{\pm 1\}

là một đẳng cấu. (Dùng việc rằng hai nhóm đang xét có cùng cấp.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Dịch với sự hỗ trợ của máy, chưa được người đọc duyệt lại.