Bourbaki

Bài tập 3, § 4

Nhãn 0AYN, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0AYN].

Nhóm Lie và đại số Lie, VI

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho RR là một hệ nghiệm kiểu E7E_7.

a) Đặt E=Q(R)/2P(R)E = Q(R)/2P(R). Đây là một không gian vectơ F2\mathbf{F}_2 chiều 6. Với ký hiệu ở No. 11, hãy chứng minh rằng tích vô hướng (x∣y)(x|y) xác định một dạng song tuyến tính phản xứng không suy biến trên EE.

b) Suy ra từ a) sự tồn tại của một dãy khớp

1→{1,−1}→W(R)→hSp(6,F2)→1. 1 \to \{1, -1\} \to W(R) \xrightarrow{h} Sp(6, \mathbf{F}_2) \to 1.

(Hãy sử dụng sự kiện rằng Sp(6,F2)Sp(6, \mathbf{F}_2) có cấp 29.34.5.7.2^9.3^4.5.7.)

c) Chứng minh rằng hạn chế của hh lên W+(R)W^+(R) là một đẳng cấu từ W+(R)W^+(R) lên Sp(6,F2)Sp(6, \mathbf{F}_2).

d) Hãy đưa ra một chứng minh thứ hai của b) bằng cách sử dụng dạng toàn phương q7q_7 trên không gian vectơ F2\mathbf{F}_2 Q(R)/2Q(R)Q(R)/2Q(R) cảm sinh bởi 12(x∣x)\frac{1}{2}(x|x), cũng như đẳng cấu

O(q7)→Sp(6,F2). O(q_7) \to Sp(6, \mathbf{F}_2).
Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Dịch với sự hỗ trợ của máy, chưa được người đọc duyệt lại.