Bourbaki

Bài tập 13, § 1

Tag 01JW, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 01JW].

Nhóm Lie và đại số Lie, VIII, 222

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Giả sử rằng k=Ck=\mathbf{C}. Đặt C=H2+2H−4X−X+C =H^2+ 2H-4X_-X_+, xem Bài tập 1. Một biểu diễn ρ\rho của s=sl(2,C)\mathfrak{s}=\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2,\mathbf{C}) được gọi là chéo hóa được theo HH nếu không gian nền của ρ\rho có một cơ sở gồm các vectơ riêng của ρ(H)\rho (H). Cho q∈Cq\in \mathbf{C} và v∈Q/Zv\in \mathbf{Q}/\mathbf{Z}.

a) Cho S là một không gian vectơ với một cơ sở (ew)w∈C(e_w)_{w\in\mathbf{C}} được đánh chỉ số bởi các phần tử của C\mathbf{C}. Đặt Sv=∑w∈vCewS_v=\sum_{w\in v}\mathbf{C}e_w. Tồn tại một biểu diễn duy nhất ρv,q\rho_{v,q} của s\mathfrak{s} trên SvS_v sao cho

7^7 Kết luận vẫn đúng ngay cả khi kk là đếm được, xem D. QUILLEN, On the

vành tự đồng cấu của một môđun đơn trên một đại số bao, Proc. Amer.

Math. Soc., Vol. XXI (1969), pp. 171-172.

ρv,q(X+)ew=(q−w2−w)1/2ew+1 \rho_{v,q}(X_+)e_w= (q-w^2-w)^{1/2}e_{w+1}
ρv,q(X−)ew=(q−w2+w)1/2ew−1 \rho_{v,q}(X_-)e_w= (q-w^2+w)^{1/2}e_{w-1}
ρv,q(H)ew=2wew \rho_{v,q}(H)e_w= 2we_w

(Ta quy ước rằng, với mọi z∈C,z1/2z\in \mathbf{C},z^{1/2} là căn bậc hai của zz có biên độ thuộc 0,π.0, \pi .) Ký hiệu bởi Sv,qS_{v,q} môđun s\mathfrak{s} được xác định bởi ρv,q\rho_{v,q}. Ta có ρv,q(C)=4q\rho_{v,q}(C) = 4q.

b) Nếu q≠u2+uq\not=u^2+u với mọi u∈v,Sv,qu\in v, S_{v,q} là đơn.

c) Giả sử rằng 2v≠02v\not= 0, và rằng qq có dạng u2+uu^2+u, trong đó u∈v,u≥0u\in v, u\geq 0 (điều này xác định uu một cách duy nhất). Gọi Sv,q−S^-_{v,q} (tương ứng Sv,q+S^+_{v,q}) là không gian con vectơ của SvS_v sinh bởi các ewe_w với w≤uw\leq u (tương ứng w>uw > u). Khi đó Sv,q−S^-_{v,q} và Sv,q+S^+_{v,q} là các môđun con s\mathfrak{s} đơn của Sv,qS_{v,q}.

d) Giả sử rằng 2v=02v= 0, và rằng qq có dạng u2+uu^2+u, trong đó u∈v,u≥0u\in v, u\geq 0 (điều này xác định uu một cách duy nhất). Gọi Sv,q−S^-_{v,q} (tương ứng Sv,q0,Sv,q+S^0_{v,q},S^+_{v,q}) là không gian con vectơ của SvS_v sinh bởi các ewe_w với w<−uw <-u (tương ứng −u≤w≤u,w>u-u\leq w\leq u, w > u). Khi đó Sv,q−,Sv,q0S^-_{v,q},S^0_{v,q} và Sv,q+S^+_{v,q} là các môđun con s\mathfrak{s} đơn của Sv,qS_{v,q}.

e) Giả sử rằng v=−12+Zv=-\frac{1}{2}+\mathbf{Z} và q=−14q=-\frac{1}{4}. Gọi S−1/2,−1/4−S^-_{-1/2,-1/4} (resp. S−1/2,−1/4+S^+_{-1/2,-1/4}) là không gian con vectơ của S−1/2S_{-1/2} được sinh bởi các ewe_w với w≤−12w\leq -\frac{1}{2} (resp. w>−12w >-\frac{1}{2}). Khi đó S−1/2,−1/4−S^-_{-1/2,-1/4} và S−1/2,−1/4+S^+_{-1/2,-1/4} là các s\mathfrak{s}-môđun con đơn của S−1/2,−1/4S_{-1/2,-1/4}.

f) Ký hiệu bởi ρv,q±,ρv,q0\rho^{\pm}_{v,q}, \rho^0_{v,q} các biểu diễn tương ứng với Sv,q±,Sv,q0S^{\pm}_{v,q},S^0_{v,q}. Trong trường hợp b), các phần tử x∈sx\in \mathfrak{s} sao cho ρv,q−(x)\rho^-_{v,q}(x) nhận một trị riêng là những phần tử thuộc CH\mathbf{C}H. Trong các trường hợp c),d),e)c),d),e), các phần tử x∈sx\in \mathfrak{s} sao cho ρv,q−(x)\rho^-_{v,q}(x) nhận một trị riêng là những phần tử thuộc CH+CX+\mathbf{C}H+\mathbf{C}X_+; hơn nữa, nếu xx lũy linh (và do đó tỉ lệ với X+X_+) và khác không, thì ρv,q−(x)\rho^-_{v,q}(x) nhận 0 là trị riêng duy nhất của nó, với bội số bằng 1; mặt khác, nếu xx nửa đơn, thì không gian nền của ρv,q−\rho^-_{v,q} có một cơ sở gồm các vectơ riêng của ρv,q−(x)\rho^-_{v,q}(x). Có các kết quả tương tự đối với ρv,q+\rho^+_{v,q}, thay thế X+X_+ bởi X−X_-.

g) Gọi V là một s\mathfrak{s}-môđun đơn và ρ\rho là biểu diễn tương ứng. Khi đó ρ(C)\rho (C) là một phép vị tự (dùng Bài tập 11). Giả sử rằng ρ(C)=4q\rho (C) = 4q. Hãy chỉ ra rằng, nếu ρ\rho chéo hóa được theo HH, thì V đẳng cấu với một trong các môđun Sv,q,Sv,q±,Sv,q0S_{v,q},S^{\pm}_{v,q},S^0_{v,q} đã xét trong b),c),d),e)b),c),d),e). Hơn nữa, ρ\rho chéo hóa được theo HH khi và chỉ khi ρ(H)\rho (H) nhận một trị riêng; chỉ cần ρ(X+)\rho (X_+) nhận trị riêng 0.

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Cites

Machine translation of the English, by gpt-5.4. Not checked by a person.