Tag 019C, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 019C].
Nhóm Lie và đại số Lie, VIII, 271
Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều và E=V⊕V∗. Định nghĩa một dạng song tuyến tính không suy biến Φ trên E bởi
Φ((x,x∗),(y,y∗))=⟨x,y∗⟩+⟨y,x∗⟩
Đặt N=⋀(V) và Q(x)=21Φ(x,x) với x∈E. Ký hiệu biểu diễn spinơ bởi λ:C(Q)→ End(N) như trong no. 2.IV, định nghĩa f:o(Φ)→C+(Q) như trong Bổ đề 1 của no. 2, và ký hiệu ρ là biểu diễn tuyến tính λ∘f của đại số o(Φ) trên N.
a) Gắn với mọi tự đồng cấu u của V tự đồng cấu u của E bởi công thức u(x,x∗)=(u(x),−tu(x∗)). Chứng minh rằng u→u là một đồng cấu của các đại số Lie từ gl(V) vào o(Φ); hơn nữa, với u trong gl(V), ρ(u) là đạo hàm duy nhất của đại số ⋀(V)=N trùng với u trên V.
b) Cho Ψ là một dạng song tuyến tính phản xứng không suy biến trên V và γ:V→V∗ là đẳng cấu được xác định bởi Ψ(x,y)=⟨x,γ(y)⟩ với x,y trong V. Chứng minh rằng các tự đồng cấu X+ và X− của E được xác định bởi
X+(x,x∗)=(γ−1(x∗),0),X−(x,x∗)=(0,−γ(x))
thuộc về o(Φ). Đặt H=(−1). Chứng minh rằng (H,X+,X−) là một bộ ba sl2 trong đại số Lie o(Φ).
c) Chứng minh rằng ρ đưa các tự đồng cấu H,X+,X− của o(Φ) thành các tự đồng cấu của N được ký hiệu lần lượt là H,X+ và X−, trong no. 3.IV. Suy ra rằng (H,X+,X−) là một bộ ba sl2 trong đại số Lie gl(N).