Bourbaki

Bài tập 10, § 5

Tag 012I, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 012I].

Nhóm Lie và đại số Lie, VIII, 236

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho h\mathfrak{h} là một đại số con Cartan tách của g\mathfrak{g}, và (Xα)α∈R(X_{\alpha})_{\alpha\in R} là một hệ Chevalley trong (g,h)(\mathfrak{g},\mathfrak{h}), cf. §2, no. 4. Nếu α∈R\alpha \in R, đặt

θα=eadXαeadX−αeadXα \theta_{\alpha}=e^{adX_{\alpha}}e^{adX_{-\alpha}}e^{adX_{\alpha}}

và ký hiệu W‾\overline{W} là nhóm con của Aute(g,h)_e(\mathfrak{g},\mathfrak{h}) sinh bởi các θα\theta_{\alpha}.

a) Chứng minh rằng ε(W)=W(R)\varepsilon (W) = W(R).

b) Cho s∈Ws\in W, và đặt w=ε(s)w=\varepsilon (s). Chứng minh rằng

s(Xα)=±Xw(α)s(X_{\alpha}) =\pm X_{w(\alpha)} với mọi α∈R\alpha \in R.

(Dùng Bài tập 5 của §2.)

c) Cho M là hạt nhân của ε:W‾→W(R)\varepsilon :\overline{W}\rightarrow W(R). Chứng minh rằng M được chứa trong nhóm con của f(TQ)f(T_Q) gồm các phần tử f(φ)f(\varphi ) sao cho φ2=1\varphi^2= 1. Chứng minh rằng M chứa các phần tử f(φα)f(\varphi_{\alpha}) được xác định bởi φα(β)=(−1)⟨β,α∨⟩\varphi_{\alpha}(\beta ) = (-1)^{\langle\beta ,\alpha^{\vee}\rangle} (nhận xét rằng θα2=f(φα)\theta^2_{\alpha}=f(\varphi_{\alpha})).

d)∗d)^*Cho φ∈\varphi \in Hom(Q,{±1},\{\pm 1\}). Chứng minh rằng f(φ)f(\varphi ) thuộc M khi và chỉ khi φ\varphi mở rộng thành một đồng cấu từ P đến {±1}\{\pm 1\}. (Điều kiện đủ suy ra từ sự kiện M chứa các f(φα)f(\varphi_{\alpha}). Để chứng minh điều kiện cần, rút gọn về trường hợp k=Qk=\mathbf{Q}, và dùng sự kiện M được chứa trong f(TQ)∩f(T_Q)\cap Aute(g)=_e(\mathfrak{g}) = Im(TP_P), cf. §7, Bài tập 26d26d).) Suy ra rằng M đẳng cấu với đối ngẫu của nhóm Q/(Q∩2P).13Q/(Q\cap 2P).^{13}\*

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Machine translation of the English, by gpt-5-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.