Bourbaki

Bài tập 5, § 5

Nhãn 012D, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 012D].

Nhóm Lie và đại số Lie, VIII, 233

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho a∈a\in Aut(g\mathfrak{g}), và n\mathfrak{n} là không gian lũy linh của a−1a-1. Hãy chỉ ra rằng các điều kiện sau là tương đương:

(i) Ker(a−1a-1) là một đại số con Cartan của g\mathfrak{g}.

(ii) n\mathfrak{n} là một đại số con Cartan của g\mathfrak{g}, và a∈a\in Aut0(g)_0(\mathfrak{g}).

(iii) dim n=\mathfrak{n}= rk(g\mathfrak{g}) và a∈a\in Aut0(g)_0(\mathfrak{g}).

b) Từ bây giờ giả sử rằng kk đóng đại số. Cho V là một không gian vectơ, R một hệ nghiệm trong V,TQV, T_Q nhóm Hom(Q(R),k∗, k^*),n,n một số nguyên ≥1\geq 1 và TnT_n nhóm con của TQT_Q gồm các phần tử có cấp chia hết cho nn. Cho ζ\zeta là một nghiệm nguyên thủy bậc nn của đơn vị trong kk. Với mọi H∈P(R∨)H\in P(R^{\vee}), gọi ψ(H)\psi (H) là phần tử γ→ζγ(H)\gamma \rightarrow \zeta^{\gamma(H)} của TQT_Q. Ánh xạ ψ\psi là một đồng cấu từ P(R∨)P(R^{\vee}) vào TnT_n, với hạt nhân là nP(R∨)nP(R^{\vee}). Cho t∈Tnt\in T_n, và cho C là một alcove trong P(R∨)⊗RP(R^{\vee})\otimes \mathbf{R}. Tồn tại w∈W(R)w\in W(R) và H∈P(R∨)H\in P(R^{\vee}) sao cho 1nH∈C\frac{1}{n}H\in C và ψ(wH)=t\psi (wH) =t. (Dùng Chương VI, §2, no. 1.)

c) Cho h\mathfrak{h} là một đại số con Cartan của g\mathfrak{g}, và R là hệ nghiệm của (g,h)(\mathfrak{g},\mathfrak{h}). Cho n,ζ,ψn, \zeta , \psi như trong b), và ff như trong no. 2. Cho H∈P(R∨)H\in P(R^{\vee}). Tập hợp các phần tử của g\mathfrak{g} bất biến dưới f(ψ(H))f(\psi (H)) là h⊕∑α∈R′gα\mathfrak{h}\oplus \sum_{\alpha\in R'}\mathfrak{g}^{\alpha}, trong đó R′R' là tập hợp các α∈R\alpha \in R sao cho α(H)∈nZ\alpha (H)\in n\mathbf{Z}, và f(ψ(H))f(\psi (H)) thỏa mãn các điều kiện của a) khi và chỉ khi 1nH\frac{1}{n}H thuộc về một alcove.

d) Từ bây giờ giả sử rằng g\mathfrak{g} là đơn. Gọi h\mathfrak{h} và R như trong c),(α1,...,αl)c), (\alpha_1, . . . , \alpha_l) là một cơ sở của R,hR,h là số Coxeter của R,ζR,\zeta là một căn nguyên thủy bậc hh của đơn vị trong kk, và HH là phần tử của h\mathfrak{h} sao cho αi(H)=1\alpha_i(H) = 1 với i=1,...,li= 1, . . . , l. Chứng minh các tính chất sau:

(i) Đồng cấu γ→ζγ(H)\gamma \rightarrow \zeta^{\gamma(H)} từ Q(R) vào k∗k^* xác định một phần tử của Aut(g,h\mathfrak{g},\mathfrak{h}) thỏa mãn các điều kiện ở a), và có cấp hh. (Dùng cc), Chương VI, §2, Mệnh đề 5 và Chương VI, §1, Mệnh đề 31.)

(ii) Mọi tự đẳng cấu của g\mathfrak{g} có cấp hữu hạn đều thỏa mãn các điều kiện ở a) và có cấp ≥h\geq h.

(iii) Các tự đẳng cấu của g\mathfrak{g} có cấp hh thỏa mãn các điều kiện của a) tạo thành một lớp liên hợp trong Aute(g)_e(\mathfrak{g}). (Dùng Mệnh đề 5 của no. 3.)

e) Gọi h\mathfrak{h} và R như trong c), và gọi ww là một phép biến đổi Coxeter trong W(R). Gọi s∈s\in Aut(g,h\mathfrak{g},\mathfrak{h}) sao cho ε(s)=w\varepsilon (s) =w. Hãy chỉ ra rằng ss thỏa mãn các điều kiện ở a), và có cấp hh. (Dùng Chương VI, §1, Mệnh đề 33, Chương V, §6, no. 2 và Chương VII, §4, Mệnh đề 9.)

f) Nếu s∈s\in Aut(g\mathfrak{g}), thì các điều kiện sau là tương đương:

(i) ss thỏa mãn các điều kiện ở a), và có cấp hh;

(ii) tồn tại một đại số con Cartan h\mathfrak{h} của g\mathfrak{g} ổn định dưới ss sao cho s∣hs|\mathfrak{h} là một phép biến đổi Coxeter trong nhóm Weyl của (g,h)(\mathfrak{g},\mathfrak{h}). (Dùng dd) và e).)e).)

g) Đa thức đặc trưng của tự đẳng cấu trong d) (i) là

A(T)=(T−1)l∏α∈R(T−ζα(H)) A(T) = (T-1)^l\prod_{\alpha\in R}(T-\zeta^{\alpha(H)})

Đa thức đặc trưng của tự đẳng cấu ss trong e) là

B(T)=(Th−1)l∏i=1l(T−ζmi)(miB(T) = (T^h-1)^l\prod_{i=1}^l(T-\zeta^{m_i})(m_i là các số mũ của R).

(Dùng Mệnh đề 33 (iv) của Chương VI, §1, no. 11.) Suy ra từ quan hệ A(T) = B(T) rằng, với mọi j≥1j\geq 1, số các ii sao cho mi≥jm_i\geq j bằng số các α∈R+\alpha \in R_+ sao cho α(H)=j\alpha (H) =j; từ đó thu lại kết quả của Bài tập 6 c) của Chương VI, §4.124.^{12}

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.