Bourbaki

Bài tập 15, § 3

Tô pô đại cương, I

It is set in small type as supplementary.

Xét ba không gian con sau đây của R\mathbf{R}: X1=]−1,1[X_1 = ] - 1, 1[, X2=]−2,−1[,X3=]1,2[X_2 = ] - 2, - 1[, X_3 = ] 1, 2[. Gọi XX là hợp của chúng; khi đó XX là tổng của ba không gian con này. Gọi A2A_2 (resp. A3A_3) là tập hợp các số vô tỉ được chứa trong X2X_2 (resp. X3X_3); gọi B1B_1 (resp. B2B_2) là tập hợp các số hữu tỉ được chứa trong ]—1,0[1, 0[ (resp. X2X_2); và gọi C1C_1 (resp. C3C_3) là tập hợp các số hữu tỉ được chứa trong ]0,1[0, 1[ (resp. X3X_3). Gọi X/RX/R là không gian thu được bằng cách dán các XiX_i với nhau (i) dọc theo A2A_2 và A3A_3 nhờ phép đồng phôi x→x+3x \to x + 3; (ii) dọc theo B1B_1 và B2B_2 nhờ phép đồng phôi x→x−1x \to x - 1; (iii) dọc theo C1C_1 và C3C_3 nhờ phép đồng phôi x→x+1x \to x + 1. Chứng minh rằng ảnh chính tắc của X1X_1 trong X/RX/R không đồng phôi với X1X_1. Nếu Y=X1∪B2∪C3Y = X_1 \cup B_2 \cup C_3 là tập bão hòa của X1X_1 đối với RR, hãy chứng minh rằng không gian thương Y/RYY/R_Y không đồng phôi với ảnh chính tắc của YY trong X/RX/R. \*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.