Bourbaki

Bài tập 6, § 4

Tô pô đại cương, III

It is set in small type as supplementary.

Với mỗi số thực a⩾1a \geqslant 1, đặt

fa(t)=(t+a(a+2)a+1,−aa+1)neˆˊut<−aa+1, f_a(t) = \left( t + \frac{a(a+2)}{a+1}, -\frac{a}{a+1} \right) \quad \text{nếu} \quad t < -\frac{a}{a+1},
fa(t)=(a,t)neˆˊu−aa+1≤t≤aa+1, f_a(t) = (a, t) \qquad \text{nếu} \qquad -\frac{a}{a+1} \leq t \leq \frac{a}{a+1},
fa(t)=(−t+a(a+2)a+1,aa+1)neˆˊut>aa+1. f_a(t) = \left( -t + \frac{a(a+2)}{a+1}, \frac{a}{a+1} \right) \quad \text{nếu} \quad t > \frac{a}{a+1}.

Gọi CaC_a là tập hợp tất cả các điểm fa(t)f_a(t) khi tt chạy qua R\mathbf{R}, và gọi X⊂R2X \subset \mathbf{R}^2 là hợp của các tập CaC_a với a⩾1a \geqslant 1 và các đường thẳng D′D' và D′′D'', trong đó D′D' (tương ứng D′′D'') là tập hợp các điểm (t,−1)(t, -1) (tương ứng (t,1)(t, 1)) với t∈Rt \in \mathbf{R}.

a) Nhóm R\mathbf{R} tác động trên XX theo luật (s,z)→s.z(s, z) \to s.z sao cho:

(i) s.(t,−1)=(s+t,−1)s.(t, -1) = (s+t, -1); (ii) s.(t,1)=(t−s,1)s.(t, 1) = (t-s, 1); (iii) s.fa(t)=fa(s+t)s.f_a(t) = f_a(s+t) với a⩾1a \geqslant 1.

Chứng minh rằng R\mathbf{R} tác động liên tục trên XX và rằng bốn điều kiện của Mệnh đề 4 được thỏa mãn, nhưng X/RX/\mathbf{R} không Hausdorff.

b) Gọi SS là quan hệ tương đương trên XX mà các lớp của nó gồm một điểm duy nhất zz nếu z∉D′∪D′′z \notin D' \cup D'', và có dạng (z,−z)(z, -z) nếu z∈D′z \in D' hoặc z∈D′′z \in D''. Gọi X′X' là không gian thương X/SX/S. Quan hệ SS tương thích với nhóm R\mathbf{R} tác động trên XX (§\S 2, no. 4); chứng minh rằng R\mathbf{R} tác động liên tục trên X′X', rằng bốn điều kiện của Mệnh đề 4 được thỏa mãn và rằng X′/RX'/\mathbf{R} là Hausdorff, nhưng rằng R\mathbf{R} không tác động đúng trên X′X'.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.