Bourbaki

4. Các nhóm tác động một cách thực sự lên một không gian tôpô; tính compact trong các nhóm tôpô và các không gian có toán tử

1. Các nhóm tác động một cách thực sự lên một không gian tôpô

Định nghĩa 1

Cho GG là một nhóm tôpô tác động liên tục trên một không gian tôpô XX. Ta nói GG tác động một cách thực sự trên XX nếu ánh xạ

θ:(s,x)→(x,s.x) của G×X vaˋo X×X \theta : (s, x) \to (x, s.x) \text{ của } G \times X \text{ vào } X \times X

là thực sự (Chương I, § 10, no. 1, Định nghĩa 1).

Cho Γ⊂G×X×X\Gamma \subset G \times X \times X là đồ thị của ánh xạ ρ:(s,x)→s.x\rho : (s, x) \to s.x. Vì ρ\rho liên tục, ánh xạ σ:(s,x)→(s,x,s.x)\sigma : (s, x) \to (s, x, s.x) là một đồng phôi của G×XG \times X lên Γ\Gamma, và ánh xạ hợp thành

G×X→σΓ→pr23X×X G \times X \xrightarrow{\sigma} \Gamma \xrightarrow{\mathrm{pr}_{23}} X \times X

chính là θ\theta. Do đó, Định nghĩa 1 tương đương với việc nói rằng hạn chế của pr23\mathrm{pr}_{23} lên Γ\Gamma là một ánh xạ thực sự của Γ\Gamma vào X×XX \times X.

Định lý 1 của Chương I, § 10, no. 2 cho thấy rằng G tác động một cách thực sự trên X khi và chỉ khi điều kiện sau được thỏa mãn: Với mỗi tập hợp A được lọc bởi một siêu lọc F\mathfrak{F}, và mỗi ánh xạ

α→(sα,xα) \alpha \to (s_\alpha, x_\alpha)
của A vào G×XG \times X, nếu ánh xạ α→(sα⋅xα,xα)\alpha \to (s_\alpha \cdot x_\alpha, x_\alpha) có giới hạn (b,a)(b, a) theo F\mathfrak{F}, thì α→sα\alpha \to s_\alpha có giới hạn t∈Gt \in G theo F\mathfrak{F}, sao cho t.a=bt.a = b.

Ví dụ 1

Cho H là một nhóm con đóng của một nhóm tôpô G. Nếu G tác động một cách thực sự trên X, thì H cũng vậy, vì H×XH \times X đóng trong G×XG \times X (Chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 5, Hệ quả 1). Chẳng hạn, nếu lấy X=GX = G, với G tác động lên chính nó bằng các phép tịnh tiến trái, thì ánh xạ G×X→X×XG \times X \to X \times X là một đồng phôi, do đó là thực sự; vậy H tác động một cách thực sự trên G bằng các phép tịnh tiến trái.

Ví dụ 2

Nếu G tác động một cách thực sự trên X, thì nó tác động một cách thực sự trên mọi không gian con X′X' của X là hợp của các quỹ đạo của các điểm của X (nói cách khác, X′X' là bão hòa đối với quan hệ tương đương được xác định bởi G). Vì ảnh ngược của X′×X′X' \times X' trong G×XG \times X là G×X′G \times X', và ta có thể áp dụng Mệnh đề 3 của Chương I, § 10, no. 1.

Mệnh đề 1

Cho G là một nhóm tôpô tác động liên tục trên một không gian tôpô X, và cho K là một tập con quasi-compact của G. Khi đó ánh xạ ρ:(s,x)→s.x\rho : (s, x) \to s.x của K×XK \times X vào X là thực sự.

ρ\rho phân tích thành K×X→K×X→pr2XK \times X \to K \times X \xrightarrow{\mathrm{pr}_2} X, trong đó α(s,x)=(s,s.x)\alpha(s, x) = (s, s.x). α\alpha là một đồng phôi, vì α−1:(s,y)→(s,s−1.y)\alpha^{-1} : (s, y) \to (s, s^{-1}.y) liên tục. Vì K quasi-compact, pr2\mathrm{pr}_2 là thực sự (Chương I, § 10, no. 2, Định lý 1, Hệ quả 5); do đó ρ\rho là thực sự (Chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 5).

Hệ quả 1

Nếu A là một tập con đóng (resp. compact) của X, thì K.A đóng trong X (resp. compact nếu X Hausdorff).

Mệnh đề về các tập đóng suy ra từ Mệnh đề 1 và sự kiện rằng một ánh xạ thực sự là đóng (Chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 1). Mệnh đề về các tập compact là tầm thường.

Cần lưu ý rằng nếu L là một tập con compact của X, và F là một tập con đóng của G, thì F.L không nhất thiết đóng trong X (§2§ 2, Bài tập 29; cf. no. 5, Hệ quả của Mệnh đề 12).

Hệ quả 2

Nếu K là một nhóm con quasi-compact của một nhóm tôpô G, thì quan hệ tương đương x−1y∈Kx^{-1}y \in K là đóng, và ánh xạ chính tắc φ:G→G/K\varphi : G \to G/K là thực sự.

Hệ quả 3

Cho K là một nhóm con chuẩn tắc quasi-compact của một nhóm tôpô G, và cho φ là ánh xạ chính tắc G → G/K. Khi đó, với mỗi nhóm con đóng A của G, song ánh chính tắc của A/A ∩ K lên φ(A) là một đẳng cấu của các nhóm tôpô.

Vì x⁻¹y ∈ K là một quan hệ tương đương đóng (Hệ quả 2), Hệ quả này suy ra từ Chương I, § 5, no. 2, Mệnh đề 4.

Mệnh đề 2

Cho K là một nhóm compact tác động liên tục trên một không gian Hausdorff X. Khi đó:

a) K tác động một cách thực sự trên X. b) Ánh xạ (s, x) → s.x của K × X vào X là thực sự. c) Ánh xạ chính tắc của X lên X/K là thực sự.

b) là một hệ quả của Mệnh đề 1. Còn đối với a), vì K compact, pr₂ : (s, x) → x là thực sự (Chương I, § 10, no. 2, Định lý 1, Hệ quả 5); do đó, vì X là Hausdorff, (s, x) → (x, s.x) là thực sự (Chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 5, Hệ quả 3). Còn phải chứng minh c). Theo Hệ quả 1 của Mệnh đề 1, ánh xạ chính tắc φ : X → X/K là đóng. Nếu Z là một không gian tôpô bất kỳ và ta cho K tác động tầm thường trên Z, thì K tác động liên tục trên X × Z và do đó ánh xạ chính tắc X × Z → (X × Z)/K là đóng. Nhưng (X × Z)/K có thể được đồng nhất một cách chính tắc với (X/K) × Z (§ 2, no. 4, Bổ đề 2 và Chương I, § 5, no. 3, Hệ quả của Mệnh đề 8); do đó ánh xạ chính tắc X × Z → (X × Z)/K có thể được đồng nhất với φ × 1, và vì nó là đóng với mọi Z, suy ra rằng φ là thực sự.

Hệ quả 1

Theo các giả thiết của Mệnh đề 2, X compact (resp. địa phương compact) khi và chỉ khi X/K compact (resp. địa phương compact).

Điều này suy ra từ sự kiện rằng ánh xạ chính tắc X → X/K là thực sự, theo Mệnh đề 9 của Chương I, § 10, no. 4.

Hệ quả 2

Cho G là một nhóm tôpô Hausdorff và K là một nhóm con compact của G. Khi đó G compact (resp. địa phương compact) khi và chỉ khi G/K compact (resp. địa phương compact).

Áp dụng Hệ quả 1 cho K tác động trên G bằng các phép tịnh tiến phải.

2. Các tính chất của các nhóm tác động một cách thực sự

Mệnh đề 3

Nếu một nhóm tôpô* GG tác động thực sự trên một không gian tôpô XX, thì không gian quỹ đạo X/GX/G là Hausdorff. Nếu thêm GG là Hausdorff, thì XX là Hausdorff.

Cho C⊂X×XC \subset X \times X là đồ thị của quan hệ tương đương RR xác định bởi GG trên XX; khi đó CC là ảnh của G×XG \times X qua ánh xạ θ:(s,x)→(x,s.x)\theta : (s, x) \to (x, s.x). Vì θ\theta là thực sự, CC là đóng trong X×XX \times X (chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 1). Vì quan hệ RR là mở (§2§ 2, no. 4, Bổ đề 2), do đó X/GX/G là Hausdorff (chương I, § 8, no. 3, Mệnh đề 8).

Bây giờ giả sử rằng GG là Hausdorff. Khi đó ánh xạ x→(e,x)x \to (e, x) của XX vào G×XG \times X là một đẳng cấu tôpô của XX lên một không gian con đóng của G×XG \times X, và do đó là thực sự (chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 2). Nếu ta hợp thành ánh xạ này với ánh xạ (s,x)→(x,s.x)(s, x) \to (x, s.x) của G×XG \times X vào X×XX \times X, vốn là thực sự theo giả thiết, ta được một ánh xạ thực sự của XX vào X×XX \times X, cụ thể là ánh xạ đường chéo x→(x,x)x \to (x, x). Do đó đường chéo Δ\Delta của X×XX \times X là đóng trong XX, và vì vậy XX là Hausdorff.

Mệnh đề 4

Cho* GG là một nhóm tôpô tác động thực sự trên một không gian tôpô XX, và cho xx là một điểm của XX. Ký hiệu G.xG.x là quỹ đạo của xx, và ký hiệu KxK_x là nhóm ổn định của xx. Khi đó:

a) Ánh xạ s→s.xs \to s.x của GG vào XX là thực sự.

b) KxK_x là gần compact.

c) Ánh xạ chính tắc của G/KxG/K_x lên G.xG.x là một đẳng cấu tôpô.

d) Quỹ đạo G.xG.x là đóng trong XX.

Ảnh ngược của {x}×X\{ x \} \times X qua θ:(s,x)→(x,s.x)\theta : (s, x) \to (x, s.x) là G×{x}G \times \{ x \}; do đó, theo Mệnh đề 3 của chương I, § 10, no. 1, hạn chế của θ\theta trên G×{x}G \times \{ x \} là một ánh xạ thực sự của G×{x}G \times \{ x \} vào {x}×X\{ x \} \times X, do đó a) suy ra. Vì KxK_x là ảnh ngược của xx qua s→s.xs \to s.x, b) suy ra từ chương I, § 10, no. 2, Định lý 1. c) và d) là các hệ quả của a), theo chương I, § 10, no. 1, các Mệnh đề 2 và 5 b).

Nhận xét

Mệnh đề 4 cho thấy rằng nếu một nhóm tôpô GG tác động thực sự trên một không gian thuần nhất G/HG/H, thì nhóm con HH là giả compact (và do đó compact nếu GG là Hausdorff). Có thể chứng minh rằng đây cũng là một điều kiện đủ để GG tác động thực sự trên G/HG/H (Bài tập 3).

Mệnh đề 5

Cho* GG (tương ứng. G′G') là một nhóm tôpô tác động liên tục trên một không gian tôpô XX (tương ứng. X′X'). Cho φ\varphi là một đồng cấu liên tục từ GG vào G′G' và ψ\psi là một ánh xạ liên tục từ XX vào X′X' tương thích với φ\varphi (§ 2, no. 4). Khi đó:

(i) *Nếu φ\varphi là toàn ánh và ψ\psi là toàn ánh và thực sự, và nếu GG tác động thực sự trên XX, thì G′G' tác động thực sự trên X′X'.

(ii) Nếu φ\varphi là thực sự, nếu G′G' tác động thực sự trên X′X' và nếu XX là Hausdorff, thì GG tác động thực sự trên XX.

Để chứng minh (i), xét biểu đồ giao hoán

G×X→θX×Xα↓↓βG′×X′→θ′X′×X′ \begin{array}{ccc} G \times X & \xrightarrow{\theta} & X \times X \\ \alpha \downarrow & & \downarrow \beta \\ G' \times X' & \xrightarrow{\theta'} & X' \times X' \end{array}

trong đó α=φ×ψ\alpha = \varphi \times \psi và β=ψ×ψ\beta = \psi \times \psi. Theo giả thiết, θ\theta là thực sự; β\beta cũng vậy [Chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 4 a)]; do đó β∘θ=θ′∘α\beta \circ \theta = \theta' \circ \alpha là thực sự [Chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 5 a)]. Vì α\alpha là toàn ánh nên suy ra θ′\theta' là thực sự [Chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 5 b)].

Để chứng minh (ii), xét một siêu bộ lọc UU trên G×XG \times X, sao cho các ánh xạ

(s,x)→s.xvaˋ(s,x)→x (s, x) \to s.x \quad \text{và} \quad (s, x) \to x

hội tụ theo UU lần lượt đến y0y_0 và x0x_0. Suy ra rằng (s,x)→φ(s).ψ(x)(s, x) \to \varphi(s).\psi(x) và (s,x)→ψ(x)(s, x) \to \psi(x) hội tụ theo UU. Vì G′G' tác động thực sự trên X′X', điều này suy ra (no. 1) rằng (s,x)→φ(s)(s, x) \to \varphi(s) hội tụ theo UU đến một điểm s0′∈G′s'_0 \in G'. Vì φ\varphi là thực sự, ta suy ra (Chương I, § 10, no. 2, Định lý 1) rằng (s,x)→s(s, x) \to s hội tụ theo UU đến một điểm s0∈Gs_0 \in G. Tính duy nhất của giới hạn trong XX khi đó cho thấy rằng y0=s0x0y_0 = s_0 x_0, và do đó GG tác động thực sự trên XX (no. 1).

3. Các nhóm tác động tự do trên một không gian tôpô

Định nghĩa 2

Cho GG là một nhóm tác động trên một tập hợp XX. Ta nói GG tác động tự do trên XX nếu nhóm ổn định của mọi phần tử của XX là {e}\{e\}, nói cách khác nếu các quan hệ s.x=x, s∈G, x∈Xs.x = x,\ s \in G,\ x \in X kéo theo s=es = e.

Ví dụ

Cho GG là một nhóm và HH là một nhóm con của GG. Khi đó HH tác động tự do lên GG bởi các phép tịnh tiến (trái hoặc phải).

Cho GG là một nhóm tác động tự do trên một tập hợp XX, cho RR là quan hệ tương đương do GG xác định trên XX, và cho C⊂X×XC \subset X \times X là đồ thị của RR. Nếu (x,y)∈C(x, y) \in C, thì tồn tại s∈Gs \in G sao cho s.x=ys.x = y; và ss là duy nhất, vì s.x=s′.xs.x = s'.x kéo theo s′−1s.x=x{s'}^{-1}s.x = x, và do đó s′−1s=e{s'}^{-1}s = e (vì GG tác động tự do). Nếu cho tương ứng với (x,y)∈C(x, y) \in C phần tử duy nhất s∈Gs \in G sao cho s.x=ys.x = y, ta định nghĩa một ánh xạ φ:C→G\varphi : C \to G, mà ta sẽ gọi là ánh xạ chính tắc của CC vào GG. Với ký hiệu này:

Mệnh đề 6

Cho GG là một nhóm tôpô tác động liên tục trên một không gian tôpô XX, và giả sử rằng GG tác động tự do trên XX. Khi đó GG tác động đúng trên XX khi và chỉ khi điều kiện sau đây được thỏa mãn:

(FP) Đồ thị CC của quan hệ tương đương do GG xác định là đóng trong X×XX \times X, và ánh xạ chính tắc φ:C→G\varphi : C \to G là liên tục.

Tập hợp CC là ảnh của ánh xạ θ:(s,x)→(x,s.x)\theta : (s, x) \to (x, s.x) từ G×XG \times X vào X×XX \times X. Ta biết (Chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 2) rằng θ\theta là đúng khi và chỉ khi CC là đóng trong X×XX \times X và (nếu θ′\theta' ký hiệu ánh xạ θ\theta được xét như một ánh xạ từ G×XG \times X vào CC) θ′\theta' là một đồng phôi. Bây giờ giả thiết kéo theo rằng θ′\theta' là song ánh và ánh xạ nghịch đảo của nó là ánh xạ (x,y)→(φ(x,y),x)(x, y) \to (\varphi(x, y), x). Vậy θ′\theta' là một đồng phôi khi và chỉ khi φ\varphi liên tục.

4. Các nhóm địa phương compact tác động đúng

Mệnh đề 7

Cho GG là một nhóm địa phương compact tác động liên tục trên một không gian Hausdorff XX. Khi đó GG tác động riêng trên XX khi và chỉ khi, với mỗi cặp điểm x,yx, y của XX, tồn tại một lân cận VxV_x của xx và một lân cận VyV_y của yy sao cho tập KK gồm mọi s∈Gs \in G mà với chúng s.Vx∩Vy≠∅s.V_x \cap V_y \neq \emptyset là tương đối compact trong GG.

Cho FF là không gian compact thu được bằng cách thêm vào GG một điểm ở vô cùng ω\omega, và cho Γ\Gamma là đồ thị của ρ:(s,x)→s.x\rho : (s, x) \to s.x được xét như một tập con của F×X×XF \times X \times X. Ta hãy chỉ ra rằng nếu hạn chế của pr23\mathrm{pr}_{23} lên Γ\Gamma là thực sự, thì Γ\Gamma là đóng trong F×X×XF \times X \times X. Thật vậy, giả thiết này kéo theo rằng ánh xạ u:(t,s,x,y)→(t,x,y)u : (t, s, x, y) \to (t, x, y) từ F×ΓF \times \Gamma vào F×X×XF \times X \times X là đóng. Nếu Γ′\Gamma' là tập các điểm (s,s)(s, s) trong F×GF \times G, với s∈Gs \in G, thì Γ′\Gamma' đóng trong F×GF \times G, vì nó là đồ thị của đơn ánh chính tắc G→FG \to F (Chương I, § 8, no. 1, Hệ quả 2 của Mệnh đề 2); do đó giao (Γ′×X×X)∩(F×Γ)(\Gamma' \times X \times X) \cap (F \times \Gamma) đóng trong F×ΓF \times \Gamma, và thấy ngay rằng ảnh của nó dưới uu là tập Γ\Gamma được xét như một tập con của F×X×XF \times X \times X; vậy Γ\Gamma đóng trong F×X×XF \times X \times X. Bây giờ, ta có ({ω}×X×X)∩Γ=∅(\{\omega\} \times X \times X) \cap \Gamma = \emptyset. Do định nghĩa của FF, vì thế, với mọi điểm (x,y)∈X×X(x, y) \in X \times X tồn tại một lân cận WW của (x,y)(x, y) trong X×XX \times X và một tập con compact KK của GG sao cho

((G−K)×W)∩Γ; ((G - K) \times W) \cap \Gamma;

là rỗng; và vì ta có thể lấy WW là một lân cận Vx×VyV_x \times V_y, trong đó VxV_x và VyV_y lần lượt là các lân cận của xx và yy trong XX, mệnh đề “((G — K) × W) ∩ Γ = ∅” trở thành “nếu s ∉ K, thì s · V_x ∩ V_y = ∅”. Như vậy ta đã chứng minh tính cần thiết của điều kiện được phát biểu trong mệnh đề. Ngược lại, giả sử điều kiện này được thỏa mãn; cho A là một tập hợp được lọc bởi một ultrafilter F\mathfrak{F}, và cho α → (s_α, x_α) là một ánh xạ từ A vào G × X sao cho lim_F\mathfrak{F} x_α = x và lim_F\mathfrak{F} s_α · x_α = y. Giả sử rằng K, V_x và V_y thỏa mãn điều kiện của mệnh đề. Theo giả thiết có một tập M ∈ F\mathfrak{F} sao cho nếu α ∈ M thì x_α ∈ V_x và s_α · x_α ∈ V_y, do đó s_α ∈ K. Điều này chứng tỏ rằng α → s_α hội tụ đối với F\mathfrak{F}, và chứng minh hoàn tất.

Nếu G là compact, điều kiện của Mệnh đề 7 được thỏa mãn một cách tầm thường; do đó ta thu lại Mệnh đề 2 a).

Đặc biệt, Mệnh đề 7 chỉ ra rằng một nhóm rời rạc G, tác động liên tục trên một không gian Hausdorff X, tác động riêng trên X khi và chỉ khi, với mỗi cặp (x, y) điểm của X, tồn tại một lân cận V_x của x và một lân cận V_y của y sao cho tập các điểm s ∈ G mà với chúng s · V_x ∩ V_y ≠ ∅ là hữu hạn.

Mệnh đề 8

Cho G là một nhóm rời rạc tác động riêng trên một không gian Hausdorff X. Cho x là một điểm của X và cho K_x là nhóm ổn định của x. Khi đó:

a) Nhóm con K_x là hữu hạn và tồn tại một tập mở U ⊂ X, chứa x, ổn định dưới K_x, và trên đó quan hệ tương đương cảm sinh bởi quan hệ do G xác định là quan hệ tương đương do K_x xác định.

b) Ánh xạ chính tắc U/K_x → X/G là một đồng phôi từ U/K_x lên một lân cận mở của lớp của x trong X/G.

Theo Mệnh đề 7, K_x là hữu hạn. Để xây dựng một tập mở U thỏa mãn các điều kiện đòi hỏi, trước hết nhận thấy rằng theo Mệnh đề 7 tồn tại một tập mở U_0 chứa x và sao cho tập K các s ∈ G mà với chúng s · U_0 ∩ U_0 ≠ ∅ là hữu hạn. Rõ ràng K_x ⊂ K; cho s_1, ..., s_n là các phần tử của K — K_x. Nếu đặt x_i = s_i · x (1 ≤ i ≤ n), thì x_i ≠ x với mọi i; vì X là Hausdorff, với mỗi chỉ số i tồn tại một lân cận mở V_i của x và một lân cận mở V'_i của s_i · x sao cho V_i ∩ V'_i = ∅. Đặt U_i = V_i ∩ s_i^{-1} · V'_i; khi đó U_i rõ ràng là mở và chứa x, và ta có U_i ∩ s_i · U_i ⊂ V_i ∩ V'_i = ∅. Cho U' = U_0 ∩ U_1 ∩ ... ∩ U_n; U' là mở, chứa x và sao cho U' ∩ s · U' = ∅ nếu s ∉ K_x. Đặt U = ⋂_{t ∈ K_x} t · U' thì cuối cùng ta thu được một tập mở, ổn định dưới K_x, chứa x và sao cho U ∩ s · U = ∅ nếu s ∉ K_x: U là tập mở phải tìm.

Việc ánh xạ chính tắc U/K_x → X/G là một đồng phôi từ U/K_x lên một tập mở trong X/G suy ra từ Chương I, § 5, no. 2, Mệnh đề 4, vì U là mở và quan hệ tương đương do G xác định là mở (§ 2, no. 4, Bổ đề 2).

Hệ quả

Nếu giả sử thêm rằng Kx={e}K_x = \{ e \}, thì điểm xx có một lân cận mở UU sao cho hạn chế lên UU của ánh xạ chính tắc X→X/GX \to X/G là một đồng phôi của UU lên một tập con mở của X/GX/G.

5. Các nhóm tác động liên tục trên một không gian địa phương compact

Mệnh đề 9

Cho GG là một nhóm tôpô tác động liên tục trên một không gian địa phương compact XX. Khi đó nếu X/GX/G là Hausdorff thì nó địa phương compact.

Vì quan hệ tương đương trên XX do GG xác định là mở (§2§ 2, no. 4, Bổ đề 2), mệnh đề suy ra từ Chương I, §10§ 10, no. 4, Mệnh đề 10.

Mệnh đề 10

Cho GG là một nhóm tôpô tác động liên tục trên một không gian địa phương compact XX, và giả sử rằng X/GX/G là Hausdorff. Gọi φ\varphi là ánh xạ chính tắc từ XX lên X/GX/G. Khi đó nếu K′K' là một tập con compact bất kỳ của X/GX/G, thì tồn tại một tập con compact KK của XX sao cho φ(K)=K′\varphi(K) = K'.

Vì quan hệ tương đương do GG xác định là mở (§2§ 2, no. 4, Bổ đề 2), mệnh đề là một trường hợp riêng của Mệnh đề 10 của Chương I, §10§ 10, no. 4.

Mệnh đề 11

Cho GG là một nhóm tôpô Hausdorff tác động riêng trên một không gian không rỗng XX. Nếu XX compact (resp. địa phương compact) thì GG và X/GX/G cũng vậy.

Theo giả thiết, ánh xạ θ:(s,x)→(x,s.x)\theta : (s, x) \to (x, s.x) từ G×XG \times X vào X×XX \times X là riêng; nếu X×XX \times X compact (resp. địa phương compact) thì Hệ quả của Mệnh đề 9 của Chương I, §10§ 10, no. 4 cho thấy rằng G×XG \times X cũng compact (resp. địa phương compact), và do đó GG cũng vậy vì X≠∅X \neq \emptyset. Vì X/GX/G là Hausdorff (no. 2, Mệnh đề 3), tính compact (resp. tính địa phương compact) của XX kéo theo tính compact (resp. tính địa phương compact) của X/GX/G [Chương I, §10§ 10, no. 4, Mệnh đề 8 (resp. Mệnh đề 9)] (xem §2§ 2, Bài tập 29).

Bây giờ chúng ta sẽ đưa ra các tiêu chuẩn cho phép khẳng định rằng một nhóm tôpô Hausdorff GG tác động riêng trên một không gian địa phương compact XX. Với mỗi cặp tập con K,LK, L của XX ta ký hiệu bởi P(K,L)P(K, L) tập hợp mọi s∈Gs \in G sao cho s.K∩L≠∅s.K \cap L \neq \emptyset.

Định lý 1

Cho GG là một nhóm tôpô Hausdorff tác động liên tục trên một không gian tôpô XX. Cho KK là một tập compact của XX và LL là một tập đóng của XX. Khi đó: a) Tập P(K,L)P(K, L) là đóng trong GG.

b) Nếu G tác động thực sự trên X và nếu L compact, thì P(K, L) compact.

c) Ngược lại, nếu X địa phương compact và nếu, với mỗi cặp K, L gồm các tập compact của X, P(K, L) tương đối compact trong G [và do đó compact theo a)]; thì G tác động thực sự trên X (và nếu X không rỗng, G địa phương compact theo Mệnh đề 11).

Ánh xạ (s,x)→s.x(s, x) \to s.x từ G×KG \times K vào XX là liên tục, và do đó ảnh ngược L′L' của LL qua ánh xạ này là đóng. Vì KK compact, phép chiếu pr⁡1:G×K→G\operatorname{pr}_1 : G \times K \to G là thực sự (Chương I, § 10, no. 2, Hệ quả 5 của Định lý 1) và do đó ảnh của L′L' qua pr⁡1\operatorname{pr}_1 là đóng. Ảnh này là P(K,L)P(K, L), vậy a) được chứng minh.

Để chứng minh b): XX là Hausdorff (no. 2, Mệnh đề 3). Theo giả thiết, ánh xạ θ:(s,x)→(x,s.x)\theta : (s, x) \to (x, s.x) từ G×XG \times X vào X×XX \times X là thực sự; vì K×LK \times L compact, nên θ‾(K×L)\overline{\theta}(K \times L) cũng compact do XX là Hausdorff (Chương I, § 10, no. 2, Mệnh đề 6). Vậy phép chiếu P(K,L)P(K, L) của θ‾(K×L)\overline{\theta}(K \times L) vào GG là một tập compact.

Để chứng minh c): vì K×LK \times L đóng trong X×XX \times X, suy ra θ‾(K×L)\overline{\theta}(K \times L) đóng trong P(K,L)×KP(K, L) \times K và do đó compact dưới các giả thiết của c). Vì mọi tập compact của X×XX \times X đều được chứa trong một tập compact có dạng K×LK \times L, suy ra ảnh ngược của mọi tập compact của X×XX \times X qua θ\theta là compact, và vì X×XX \times X địa phương compact, điều này cho thấy θ\theta là thực sự (Chương I, § 10, no. 3, Mệnh đề 7) [xem Chương IV, § 1, Bài tập 4c)].

Nhận xét

Rõ ràng, ta có P(K,L)⊂P(K∪L,K∪L)P(K, L) \subset P(K \cup L, K \cup L); do đó để GG tác động thực sự trên một không gian địa phương compact XX, điều kiện đủ là, với mỗi tập compact KK của XX, tập P(K,K)P(K, K) tương đối compact trong GG. Đặc biệt, một nhóm rời rạc GG tác động thực sự trên một không gian địa phương compact XX khi và chỉ khi, với mỗi tập compact KK của XX, tập các s∈Gs \in G sao cho s.K∩K≠∅s.K \cap K \neq \emptyset là hữu hạn.

Ví dụ

Cho XX là một đa tạp giải tích phức, đẳng cấu giải tích với một tập con mở bị chặn của Cn\mathbf{C}^n, và cho GG là nhóm các tự đẳng cấu giải tích của XX. Tôpô hội tụ compact tương thích với cấu trúc nhóm của GG, và có thể chứng minh rằng GG tác động thực sự trên XX. Đặc biệt, mọi nhóm con rời rạc của GG đều tác động thực sự trên XX.

Lấy ví dụ XX là nửa mặt phẳng trên J(z)>0\mathscr{J}(z) > 0, giải tích đẳng cấu với một đĩa mở trong C\mathbf{C}. Khi đó GG là nhóm gồm mọi phép biến đổi z→(az+b)/(cz+d)z \to (az + b)/(cz + d), trong đó a,b,c,da, b, c, d là các số thực và ad−bc≠0ad - bc \neq 0. Nhóm con HH của GG gồm tất cả các phép biến đổi như vậy mà ở đó a,b,c,da, b, c, d là các số nguyên và ad−bc=1ad - bc = 1 là một nhóm con rời rạc của GG, được gọi là nhóm môđun. Theo điều đã nói ở trên, nó tác động một cách thực sự trên nửa mặt phẳng trên J(z)>0\mathscr{J}(z) > 0.

Mệnh đề 12

Cho G là một nhóm tôpô Hausdorff tác động liên tục trên một không gian tôpô X. Cho K là một tập con compact của X, và cho ρK\rho_K là ánh xạ (s,x)→s.x(s, x) \to s.x từ G×KG \times K vào X. Khi đó:

a) Nếu G tác động một cách thực sự trên X thì ρK\rho_K là thực sự.

b) Nếu X compact địa phương và ρK\rho_K là thực sự với mỗi tập con compact K của X, thì G tác động một cách thực sự trên X.

Ánh xạ ρK\rho_K phân tích thành G×K→θKK×X→pr2XG \times K \xrightarrow{\theta_K} K \times X \xrightarrow{\mathrm{pr}_2} X, trong đó θK\theta_K là hạn chế trên G×KG \times K của ánh xạ θ:(s,x)→(x,s.x)\theta : (s, x) \to (x, s.x) từ G×XG \times X vào X×XX \times X. Vì θ−1(K×X)=G×K\theta^{-1}(K \times X) = G \times K, nên θK\theta_K là thực sự nếu θ\theta là thực sự (Chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 3). Mặt khác, vì K compact, phép chiếu pr2:K×X→X\mathrm{pr}_2 : K \times X \to X là thực sự (Chương I, § 10, no. 2, Định lý 1, Hệ quả 5), do đó ρK\rho_K là thực sự (đd., no. 1, Mệnh đề 5).

Ngược lại, giả sử rằng ρK\rho_K là thực sự với mọi compact K⊂XK \subset X. Nếu L là một tập con compact của X, thì ρK−1(L)\rho_K^{-1}(L) là một tập con compact của G×KG \times K, có phép chiếu vào G là P(K,L)P(K, L); do đó P(K,L)P(K, L) compact. Vậy nếu X compact địa phương thì từ Định lý 1 suy ra G tác động một cách thực sự trên X.

Hệ quả

Cho G là một nhóm tôpô Hausdorff tác động một cách thực sự trên một không gian tôpô X. Nếu K là một tập con compact bất kỳ của X và nếu F là một tập con đóng bất kỳ của G, thì F.K đóng trong X.

Điều này suy ra từ Mệnh đề 12 và từ Chương I, § 10, no. 1, Mệnh đề 1.

6. Không gian thuần nhất compact địa phương

Mệnh đề 13

Cho G là một nhóm compact địa phương và cho H là một nhóm con đóng của G. Khi đó không gian thuần nhất G/HG/H là compact địa phương và paracompact.

Vì G/HG/H là Hausdorff (§ 2, no. 5, Mệnh đề 13) nên nó compact địa phương, theo Mệnh đề 9 của no. 5 áp dụng cho H tác động trên G ở bên phải. Vậy còn phải chứng minh rằng G/HG/H là paracompact. Cho V là một lân cận compact đối xứng của e trong G, và cho G0=V∞G_0 = V^\infty là nhóm con của G sinh bởi V. G0G_0 là mở (§ 2, no. 1, Hệ quả của Mệnh đề 4) và tác động liên tục trên G/HG/H (§ 2, no. 5, Mệnh đề 12). Nếu ta có thể chứng minh rằng mỗi quỹ đạo G0.z (z∈G/H)G_0.z \ (z \in G/H) là một tập con mở của G/HG/H và là một hợp đếm được của các tập compact, thì sẽ suy ra rằng G/HG/H là tổng tôpô của các quỹ đạo phân biệt G0.zG_0.z và là

Mệnh đề 14

Trong một nhóm compact địa phương GG, thành phần đơn vị CC là giao của các nhóm con mở của GG.

CC là một nhóm con đóng chuẩn tắc của GG (§2§ 2, no. 2, Mệnh đề 7), và do đó G/CG/C là compact địa phương (Mệnh đề 13) và hoàn toàn không liên thông (Chương I, §11§ 11, no. 5, Mệnh đề 9). Vì ảnh ngược của một nhóm con mở của G/CG/C, dưới ánh xạ chính tắc từ GG lên G/CG/C, là một nhóm con mở của GG chứa CC, nên ta thấy rằng ta có thể chỉ cần chứng minh mệnh đề cho nhóm G/CG/C. Nói cách khác, ta có thể giả sử rằng GG hoàn toàn không liên thông. Khi đó ta biết (Chương II, §4§ 4, no. 4, Hệ quả của Mệnh đề 6) rằng mọi lân cận compact VV của ee đều chứa một lân cận UU của ee vừa mở vừa đóng. Vì UU là compact và B=CUB = C U là đóng, nên tồn tại một lân cận mở đối xứng WW của ee sao cho W⊂UW \subset U và UW∩BW=∅UW \cap BW = \varnothing (§3§ 3, no. 1 và Chương II, §4§ 4, no. 3, Mệnh đề 4), và a fortiori UW⊂UUW \subset U. Bằng quy nạp theo nn suy ra rằng Wn⊂UW^n \subset U với mọi số nguyên n>0n > 0. Do đó nhóm con W∞=⋃n>0WnW^\infty = \bigcup_{n > 0} W^n, được sinh bởi WW, được chứa trong UU; nhưng W∞W^\infty là mở trong GG (§2§ 2, no. 1, Hệ quả của Mệnh đề 4). Điều này hoàn tất chứng minh.

Ta cũng đã chứng minh:

Hệ quả 1

Nếu GG là một nhóm compact địa phương hoàn toàn không liên thông, thì mọi lân cận của ee trong GG đều chứa một nhóm con mở của GG.

Hệ quả 2

Một nhóm compact địa phương là liên thông nếu nó được sinh bởi mỗi lân cận của phần tử đơn vị.

Hệ quả 3

Cho GG là một nhóm compact địa phương, cho HH là một nhóm con đóng của GG, và cho φ\varphi là ánh xạ chính tắc từ GG lên G/HG/H. Khi đó các thành phần liên thông của G/HG/H là các bao đóng của các ảnh, dưới φ\varphi, của các thành phần liên thông của GG.

Cho CC là thành phần đơn vị của GG. Các thành phần của GG là các tập sCsC, trong đó s∈Gs \in G (§2§ 2, no. 2, Mệnh đề 7); φ(sC)\varphi(sC) rõ ràng là liên thông, nên φ(sC)\varphi(sC) cũng vậy (Chương I, §11§ 11, no. 1, Mệnh đề 1). Nhưng φ(sC)=φ(sCH)\varphi(sC) = \varphi(sCH), và vì sCHsCH là bão hòa đối với quan hệ tương đương do HH xác định, và vì quan hệ tương đương này là mở (§ 2, no. 4, Bổ đề 2), ta có φ(sCH)‾=φ(sCH‾)=φ(s.CH‾)\overline{\varphi(sCH)} = \varphi(\overline{sCH}) = \varphi(s.\overline{CH}) (Chương I, § 5, no. 3, Mệnh đề 7).

Đặt L=CHL = CH. LL là một nhóm con đóng của GG chứa CC và HH; do đó để chứng minh rằng các tập φ(s.L)=s.φ(L)\varphi(s.L) = s.\varphi(L) là các thành phần của G/HG/H thì đủ chứng tỏ rằng không gian thương của G/HG/H theo quan hệ tương đương mà các lớp là các tập s.φ(L)s.\varphi(L) là hoàn toàn không liên thông. Bây giờ không gian thương này đồng phôi với không gian thuần nhất G/LG/L (Chương I, § 3, no. 4, Mệnh đề 7); như vậy ta được quy về việc chứng minh rằng khi C⊂HC \subset H, G/HG/H là hoàn toàn không liên thông. Vì G/HG/H có thể được đồng nhất với (G/C)/(H/C)(G/C)/(H/C) (§ 2, no. 7, Mệnh đề 22), ta thậm chí có thể giả sử rằng chính GG là hoàn toàn không liên thông. Mọi lân cận của φ(e)\varphi(e) trong G/HG/H đều chứa một lân cận dạng φ(V)\varphi(V), trong đó VV là một lân cận của ee trong GG, và do đó (Hệ quả 1) chứa một lân cận dạng φ(K)\varphi(K), trong đó KK là một nhóm con mở compắc của GG. Vậy φ(K)\varphi(K) vừa mở vừa đóng trong G/HG/H, và điều này cho thấy thành phần của φ(e)\varphi(e) trong G/HG/H chỉ gồm riêng φ(e)\varphi(e). Bởi phép tịnh tiến, điều tương tự cũng đúng với thành phần của mọi điểm của G/HG/H, và hệ quả được chứng minh.

Bài tập

Xem các bài tập của § 4.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini, gpt-5-6, gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.