Bourbaki

Bài tập 7, § 1

Tô pô đại cương, IX

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho XX là một không gian hoàn toàn chính quy. Nếu U0\mathscr{U}_0 ký hiệu cho quan hệ đều phổ quát trên XX (Bài tập 5), thì U0∗\mathscr{U}_0^* (Bài tập 6) là quan hệ đều thô nhất trên XX sao cho mọi ánh xạ liên tục từ XX vào [0,1][0, 1] đều là ánh xạ đều liên tục. Gọi βX\beta X là không gian compact thu được bằng cách hoàn thành XX đối với quan hệ đều U0∗U_0^*. βX\beta X được gọi là compact hóa Stone-Čech của XX.

a) Chứng minh rằng mọi ánh xạ liên tục từ XX vào một không gian compact KK có thể được mở rộng thành một ánh xạ liên tục từ βX\beta X vào KK (xem Lý thuyết tập hợp, Chương IV, § 3).

b) Cho ff là một đồng phôi của XX lên một tập con trù mật X′X' của một không gian compact KK, và cho fˉ\bar{f} là ánh xạ liên tục βX→K\beta X \to K mở rộng ff. Chứng minh rằng fˉ(βX−X)=K−X′\bar{f}(\beta X - X) = K - X'. [Giả sử rằng tồn tại một điểm a∈βX−Xa \in \beta X - X sao cho fˉ(a)=f(b)\bar{f}(a) = f(b), trong đó b∈Xb \in X; xét một ánh xạ liên tục g:βX→[0,1]g : \beta X \to [0, 1] sao cho g(a)=1g(a) = 1 và g(b)=0g(b) = 0, và gọi PP là tập hợp tất cả các x∈βXx \in \beta X sao cho g(x)≥1/2g(x) \geq 1/2. Có một ánh xạ liên tục h:K→[0,1]h : K \to [0, 1] sao cho h(f(b))=0h(f(b)) = 0 và h(f(x))=1h(f(x)) = 1 với mọi x∈Px \in P; chứng minh rằng quan hệ h(f(a))=0h(f(a)) = 0 mâu thuẫn với sự kiện rằng aa thuộc bao đóng của PP trong βX\beta X.]

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.