Bourbaki

Bài tập 25, § 2

Nhãn 0C3X, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0C3X].

Tô pô đại cương, IX

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho XX là một không gian mêtric hóa được, cho βX\beta X là compact hóa Stone-Čech của nó (§1§ 1, Bài tập 7) và cho dd là một mêtric bị chặn tương thích với tôpô của XX. Với mỗi x∈Xx \in X, gọi fx(y)f_x(y) là hàm nhận giá trị thực thu được bằng cách mở rộng liên tục y→d(x,y)y \to d(x, y) lên βX\beta X.

a) Chứng minh rằng fx(z)+fy(z)≥d(x,y)f_x(z) + f_y(z) \geq d(x, y) bất cứ khi nào xx và yy thuộc XX và zz thuộc βX\beta X. Với mỗi y∈βXy \in \beta X khác với x∈βXx \in \beta X, chứng minh rằng fx(y)>0f_x(y) > 0.

b) Chứng minh rằng nếu XX là đầy đủ đối với mêtric dd, thì XX là giao của một dãy các tập hợp mở trong βX\beta X. [Xét tập hợp GnG_n gồm tất cả các y∈βXy \in \beta X sao cho fx(y)<1/nf_x(y) < 1/n với ít nhất một điểm x∈φXx \in \varphi X, và dùng aa để chứng minh rằng X=⋂nGnX = \bigcap_n G_n.]

c) Ngược lại, chứng minh rằng nếu XX là giao của một dãy các tập hợp mở GnG_n trong βX\beta X, thì tồn tại một mêtric d′d' trên XX tương thích với tôpô của XX, và đối với mêtric này XX là đầy đủ. [Chỉ xét trường hợp X≠βXX \neq \beta X, chú ý rằng βX−X\beta X - X là hợp của một họ các tập hợp compact Fn=βX−GnF_n = \beta X - G_n; với mỗi nn, đặt gn(x)=inf⁡y∈Fnfx(y)g_n(x) = \inf_{y \in F_n} f_x(y), và dùng aa để chứng minh rằng gn(x)>0g_n(x) > 0 với mọi x∈Xx \in X, và rằng gng_n liên tục trên XX. Hoàn thành chứng minh như trong Bài tập 16 b) của §1§ 1.]

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Dịch với sự hỗ trợ của máy, chưa được người đọc duyệt lại.