Bourbaki

4. Không gian chính quy

1. Định nghĩa các không gian chính quy

Tiên đề (OIVO_{IV}) đối với các không gian đồng nhất hóa được (§1§ 1, no. 5) có thể được phát biểu dưới dạng sau: với mọi tập đóng AA và mọi điểm x∈CAx \in \mathbf{C}A, có một ánh xạ liên tục từ XX vào [0,1][0, 1] bằng 0 tại xx và bằng 1 tại mọi điểm của AA; tính chất này lại có thể được biểu diễn bằng cách nói rằng trong một không gian đồng nhất hóa được ta có thể phân tách một điểm và một tập đóng (không chứa điểm đó) bằng một hàm thực liên tục.

Bây giờ ta sẽ nghiên cứu các không gian trong đó có thể, theo cùng một cách, phân tách hai tập đóng rời nhau bằng một hàm thực liên tục:

Định nghĩa 1

Một không gian tôpô XX được gọi là chính quy nếu nó là Hausdorff và thỏa mãn tiên đề sau:

(Ov)(O_v) Nếu AA và BB là hai tập con đóng bất kỳ rời nhau của XX, thì tồn tại một ánh xạ liên tục từ XX vào [0,1][0, 1] bằng 00 tại mọi điểm của AA và bằng 11 tại mọi điểm của BB.

Rõ ràng mọi không gian chính quy đều hoàn toàn chính quy; nhưng có những không gian hoàn toàn chính quy không chính quy (xem các Bài tập 9, 10, 13, 26 và § 5, các Bài tập 15 và 16).

Phát biểu của Tiên đề (Ov)(O_v), cũng như của (OIV)(O_{IV}), chứa đường thẳng thực R\mathbf{R} như một tập hợp phụ trợ. Nhưng có một điều kiện tương đương với (Ov)(O_v) không chứa tập hợp phụ trợ nào:

Định lý 1 (Urysohn)

Tiên đề (Ov)(O_v) tương đương với điều sau:

(Ov′)(O'_v) Nếu AA và BB là hai tập con đóng bất kỳ rời nhau của XX, thì tồn tại hai tập mở rời nhau U,VU, V sao cho A⊂UA \subset U và B⊂VB \subset V.

Điều này ngay lập tức suy ra rằng (Ov)(O_v) kéo theo (Ov′)(O'_v), vì nếu ff là một ánh xạ liên tục từ XX vào [0,1][0, 1] bằng 00 trên AA và bằng 11 trên BB, thì các tập mở f‾−1([0,1/2[)\overline{f}^{-1}([0, 1/2[) và f‾−1(]1/2,1])\overline{f}^{-1}(]1/2, 1]) lần lượt chứa AA và BB và không giao nhau.

Để chứng minh đảo lại, trước hết lưu ý rằng (Ov′)(O'_v) tương đương với tiên đề sau:

(Ov′′)(O''_v) Với mọi tập đóng AA và mọi lân cận mở VV của AA, tồn tại một lân cận mở WW của AA sao cho W‾⊂V\overline{W} \subset V.

Nếu có một ánh xạ liên tục f:X→[−1,+1]f : X \to [-1, +1] bằng −1-1 trên AA và bằng +1+1 trên BB, và nếu ta đặt U(t)=f‾−1([−1,t[)U(t) = \overline{f}^{-1}([-1, t[) với mỗi t∈[0,1]t \in [0, 1], thì ta đã xác định một họ các tập mở trong XX, được chỉ số hóa bởi [0,1][0, 1], sao cho (i) A⊂U(0)A \subset U(0), (ii) B⊂CU(1)B \subset \mathbf{C}U(1) và (iii) với mỗi cặp số thực t,t′t, t' sao cho 0≤t<t′≤10 \leq t < t' \leq 1 ta có

(1)(1)
U‾(t)⊂U(t′); \overline{U}(t) \subset U(t');

vì U(t)U(t) được chứa trong tập đóng f‾−1([−1,t])\overline{f}^{-1}([-1, t]). Ngược lại, giả sử rằng ta đã xác định một họ (U(t))(U(t)) các tập mở (0≤t≤1)(0 \leq t \leq 1) có ba tính chất này (i), (ii) và (iii). Với mỗi x∈Xx \in X, đặt g(x)=1g(x) = 1 nếu x∈CU(1)x \in \mathbf{C}U(1), và nếu x∈U(1)x \in U(1) hãy lấy g(x)g(x) là cận dưới lớn nhất của các giá trị tt sao cho x∈U(t)x \in U(t). Rõ ràng 0≤g(x)≤10 \leq g(x) \leq 1 với mỗi x∈Xx \in X, g(x)=0g(x) = 0 trên AA, g(x)=1g(x) = 1 trên BB; ngoài ra gg là liên tục trên XX, vì nếu ta đặt g(x)=ag(x) = a, ta có ∣g(y)−g(x)∣≤ε|g(y) - g(x)| \leq \varepsilon với mọi y∈U(a+ε)∩CU‾(a−ε)y \in U(a + \varepsilon) \cap \overline{\mathbf{C}U}(a - \varepsilon), đây là một lân cận của xx theo (i) [với các quy ước rằng U(a+ε)=XU(a + \varepsilon) = X nếu a+ε>1a + \varepsilon > 1, và U(a−ε)=∅U(a - \varepsilon) = \varnothing nếu a−ε<0a - \varepsilon < 0].

Do đó Định lý 1 sẽ được chứng minh nếu ta có thể định nghĩa một họ (U(t))(U(t)) các tập hợp mở thỏa mãn các điều kiện (i), (ii) và (iii) ở trên; để làm điều này ta dùng Tiên đề (OV′)(\mathrm{O}'_V). Lấy U(1)=CBU(1) = \mathbf{C}B; vì A⊂U(1)A \subset U(1) nên tồn tại một tập hợp mở U(o)U(o) sao cho A⊂U(o)A \subset U(o) và U(o)⊂U(1)U(o) \subset U(1) theo (OV′)(\mathrm{O}'_V). Giả sử khi đó rằng với mỗi số dyadic k/2nk/2^n (k=0,1,…,2nk = 0, 1, \ldots, 2^n) ta đã định nghĩa một tập hợp mở U(k/2n)U(k/2^n), các tập hợp này thỏa mãn U‾(k/2n)⊂U((k+1)/2n)\overline{U}(k/2^n) \subset U((k+1)/2^n) với 0≤k≤2n−10 \leq k \leq 2^n - 1. Với mỗi số dyadic

(2k+1)/2n+1(0≤k≤2n−1) (2k + 1)/2^{n+1} \quad (0 \leq k \leq 2^n - 1)
theo (OV′)(\mathrm{O}'_V) tồn tại một tập hợp mở U((2k+1)/2n+1)U((2k + 1)/2^{n+1}) sao cho
U‾(k/2n)⊂U((2k+1)/2n+1) \overline{U}(k/2^n) \subset U((2k + 1)/2^{n+1})
và
U‾((2k+1)/2n+1)⊂U((k+1)/2n). \overline{U}((2k + 1)/2^{n+1}) \subset U((k + 1)/2^n).
Do đó với mỗi số dyadic rr sao cho 0≤r≤10 \leq r \leq 1 ta có thể định nghĩa một tập hợp mở U(r)U(r), sao cho A⊂U(o)A \subset U(o), B⊂CU(1)B \subset \mathbf{C}U(1), và
(2)(2)
U‾(r)⊂U(r′) \overline{U}(r) \subset U(r')
với mỗi cặp số dyadic r,r′r, r' sao cho 0≤r<r′≤10 \leq r < r' \leq 1.

Bây giờ định nghĩa, với mỗi số thực t∈[0,1]t \in [0, 1],

U(t)=⋃r≤tU(r)(r dyadic); U(t) = \bigcup_{r \leq t} U(r) \quad (r \text{ dyadic});
theo (2), định nghĩa này phù hợp với định nghĩa trước đó đối với tt dyadic; ngoài ra, nếu 0≤t<t′≤10 \leq t < t' \leq 1, thì tồn tại hai số dyadic r,r′r, r' sao cho t≤r<r′≤t′t \leq r < r' \leq t'; theo (2) ta có U(t)⊂U(r)U(t) \subset U(r), do đó
U‾(t)⊂U‾(r)⊂U(r′)⊂U(t′); \overline{U}(t) \subset \overline{U}(r) \subset U(r') \subset U(t');
điều này chứng minh (1) và do đó hoàn tất chứng minh.

Định lý 1 sẽ cho phép ta chỉ ra rằng hai loại quan trọng của các không gian tôpô là chuẩn tắc. Trước hết:

Mệnh đề 1

Một không gian compact là chuẩn tắc.

Một không gian compact thỏa mãn tiên đề (OV′)(\mathrm{O}'_V), theo Mệnh đề 2 của Chương I, § 9, no. 2.

Đối với các không gian compact địa phương, mỗi điểm của một không gian như vậy có một lân cận compact, là một không gian con chuẩn tắc; nhưng có những ví dụ về các không gian compact địa phương không chuẩn tắc (xem các Bài tập 9 và 26, và § 5, Bài tập 15).

Mệnh đề 2

Một không gian mêtric hóa được là chuẩn tắc.

Cho XX là một không gian mêtric hóa được và cho dd là một mêtric tương thích với tôpô của XX. Cho A,BA, B là hai tập con đóng rời nhau của XX; vì các hàm d(x,A)d(x, A) và d(x,B)d(x, B) là liên tục, tập hợp UU (tương ứng VV) của các điểm xx sao cho d(x,A)<d(x,B)d(x, A) < d(x, B) [tương ứng d(x,B)<d(x,A)d(x, B) < d(x, A)] là mở; rõ ràng A⊂UA \subset U và B⊂VB \subset V và U∩V=∅U \cap V = \varnothing, do đó Tiên đề (OV′)(O'_V) được thỏa mãn.

Nhận xét 1

Mệnh đề 2 cho một điều kiện cần khác cho tính mêtric hóa được; nhưng điều kiện này, ngay cả khi kết hợp với tất cả các điều kiện cần đã cho trong § 2, cũng không cho một tập hợp các điều kiện đủ cho tính mêtric hóa được (xem Bài tập 6 và § 5, Bài tập 10).

Nhận xét 2

Có những ví dụ về các không gian chuẩn tắc không mêtric hóa được cũng không compact địa phương (xem § 5, Bài tập 16).

Theo (OV′)(O'_V), mọi tập hợp đóng của một không gian chuẩn tắc là một không gian con chuẩn tắc; nhưng điều này không phải lúc nào cũng đúng đối với một tập hợp tùy ý của một không gian chuẩn tắc.

Ví dụ, một không gian hoàn toàn chính quy không chuẩn tắc là đồng phôi với một không gian con của một không gian compact (§ 1, no. 5, Mệnh đề 3), và không gian sau là chuẩn tắc.

Cuối cùng ta ghi nhận rằng tích của hai không gian chuẩn tắc không nhất thiết là chuẩn tắc (xem Bài tập 9 và § 5, Bài tập 16).

2. Mở rộng của một hàm giá trị thực liên tục

Cho XX và YY là hai không gian tôpô và cho A≠XA \neq X là một tập con đóng của XX. Nếu ff là một ánh xạ liên tục của AA vào YY, thì không phải lúc nào cũng có thể mở rộng ff thành một ánh xạ liên tục của toàn bộ XX vào YY. Khi Y=R‾Y = \overline{\mathbf{R}}, khả năng của một mở rộng như vậy được xác định bởi định lý sau:

Định lý 2 (Urysohn)

Tiên đề* (OV)(O_V) tương đương với tính chất sau: (OV′′)(O''_V) Cho một tập con đóng bất kỳ AA của XX và một hàm giá trị thực liên tục bất kỳ ff (hữu hạn hoặc không) được xác định trên AA, tồn tại một mở rộng gg của ff lên toàn bộ không gian XX, là một ánh xạ liên tục của XX vào R‾\overline{\mathbf{R}}.

Dễ thấy rằng (OV′′)(O''_V) suy ra (OV)(O_V); vì nếu BB và CC là hai tập con đóng rời nhau của XX, thì hàm bằng 0 trên BB và bằng ii trên CC được xác định và liên tục trên tập đóng B∪CB \cup C, do đó theo (OV′′)(O''_{V}) có một mở rộng liên tục ff lên XX. Nếu g=inf⁡(f+,1)g = \inf (f^{+}, 1), thì gg là liên tục trên XX, nhận các giá trị của nó trong [0,1][0, 1] và bằng oo trên BB và bằng ii trên CC.

Ta hãy chứng minh chiều ngược lại rằng (OV)(O_{V}) suy ra (OV′′)(O''_{V}). Vì R‾\overline{\mathbf{R}} và khoảng [−i,+i][ -i, +i ] là đồng phôi, ta chỉ cần xét trường hợp ánh xạ liên tục f:A→R‾f : A \to \overline{\mathbf{R}} nhận các giá trị của nó trong [−i,+i][ -i, +i ]. Ta sẽ xây dựng một mở rộng gg của ff lên XX bằng cách lập một dãy (gn)(g_{n}) các hàm liên tục trên XX, sao cho dãy (gn(x))(g_{n}(x)) hội tụ với mọi x∈Xx \in X đến một điểm của khoảng [−i,+i][ -i, +i ]; giới hạn này, theo định nghĩa, sẽ là giá trị của gg tại xx, và từ sự lựa chọn các gng_{n} sẽ suy ra rằng hàm gg thỏa mãn các điều kiện yêu cầu.

Định nghĩa của gng_{n} dựa trên bổ đề sau:

Bổ đề 1

Cho uu là một ánh xạ liên tục của AA vào [−i,+i][ -i, +i ]; khi đó tồn tại một ánh xạ liên tục vv của XX vào [−i/3,+i/3][ -i/3, +i/3 ], sao cho ∣u(x)−v(x)∣≤2/3|u(x) - v(x)| \leq 2/3 với mọi x∈Ax \in A.

Gọi HH là tập hợp tất cả các x∈Ax \in A sao cho −i≤u(x)≤−i/3-i \leq u(x) \leq -i/3, và gọi KK là tập hợp tất cả các x∈Ax \in A sao cho i/3≤u(x)≤ii/3 \leq u(x) \leq i; HH và KK là đóng trong AA, và do đó trong XX, và không giao nhau; vì vậy theo (OV)(O_{V}) tồn tại một ánh xạ liên tục vv của XX vào [−i/3,+i/3][ -i/3, +i/3 ] bằng −i/3-i/3 trên HH và bằng +i/3+i/3 trên KK. Ánh xạ vv thỏa mãn các điều kiện của bổ đề.

Bây giờ ta định nghĩa các hàm gng_{n} bằng quy nạp. Áp dụng bổ đề với u=fu = f, ta định nghĩa g0g_{0} là một ánh xạ liên tục của XX vào [−i/3,+i/3][ -i/3, +i/3 ] sao cho ∣f(x)−g0(x)∣≤2/3|f(x) - g_{0}(x)| \leq 2/3 với mọi x∈Ax \in A. Giả sử bây giờ rằng một ánh xạ liên tục gng_{n} của XX vào khoảng

[−i+(23)n+1,i−(23)n+1] [-i + (\frac{2}{3})^{n+1}, i - (\frac{2}{3})^{n+1}]

đã được định nghĩa, sao cho ∣f(x)−gn(x)∣≤(23)n+1|f(x) - g_{n}(x)| \leq (\frac{2}{3})^{n+1} với mọi x∈Ax \in A. Áp dụng bổ đề cho hàm u(x)=(23)n+1(f(x)−gn(x))u(x) = (\frac{2}{3})^{n+1} (f(x) - g_{n}(x)), ta thấy rằng tồn tại một ánh xạ liên tục hn+1h_{n+1} của XX vào khoảng

[−2n+13n+2,2n+13n+2] \left[ -\frac{2^{n+1}}{3^{n+2}}, \frac{2^{n+1}}{3^{n+2}} \right]

sao cho

∣f(x)−gn(x)−hn+1(x)∣≤(2/3)n+2 |f(x) - g_{n}(x) - h_{n+1}(x)| \leq (2/3)^{n+2}

với mọi x∈Ax \in A; phép quy nạp được hoàn thành bằng cách lấy gn+1=gn+hn+1g_{n+1} = g_{n} + h_{n+1}, vì hàm này thỏa mãn bất đẳng thức ∣gn+1(x)∣≤1−(2/3)n+2|g_{n+1}(x)| \leq 1 - (2/3)^{n+2} với mọi x∈Xx \in X, nhờ vào định nghĩa của hn+1h_{n+1}.

Từ định nghĩa này suy ra rằng, với m≥pm \geq p và n≥pn \geq p, ta có

∣gm(x)−gn(x)∣≤2p+13p+2∑k=0∞(2/3)k=(2/3)p+1 |g_{m}(x) - g_{n}(x)| \leq \frac{2^{p+1}}{3^{p+2}} \sum_{k=0}^{\infty} (2/3)^{k} = (2/3)^{p+1}

tại mỗi điểm x∈Xx \in X; do đó dãy (gn(x))(g_n(x)) là một dãy Cauchy với mỗi x∈Xx \in X, và vì vậy hội tụ đến một điểm g(x)g(x) của khoảng [−1,+1][ -1, +1 ]; và vì f(x)−gn(x)f(x) - g_n(x) tiến tới 0 với mọi x∈Ax \in A khi n→∞n \to \infty, gg là một mở rộng của ff lên XX. Do đó chỉ còn phải chứng minh rằng gg liên tục trên XX.

Bây giờ cho xx là một điểm bất kỳ của XX; khi đó, với mọi ε>0\varepsilon > 0, tồn tại một số nguyên n0n_0 sao cho ∣gm(y)−gn(y)∣≤ε|g_m(y) - g_n(y)| \leq \varepsilon với mọi y∈Xy \in X và mọi m≥n0m \geq n_0 và mọi n≥n0n \geq n_0; do đó, cho mm tiến tới +∞+\infty, ta có

∣g(y)−gn(y)∣≤ε. |g(y) - g_n(y)| \leq \varepsilon.

Cho VV là một lân cận của xx sao cho ∣gn(y)−gn(x)∣≤ε|g_n(y) - g_n(x)| \leq \varepsilon với mọi y∈Vy \in V; khi đó, với mỗi y∈Vy \in V ta sẽ có

∣g(y)−g(x)∣≤∣g(y)−gn(y)∣+∣gn(y)−gn(x)∣+∣g(x)−gn(x)∣≤3ε, |g(y) - g(x)| \leq |g(y) - g_n(y)| + |g_n(y) - g_n(x)| + |g(x) - g_n(x)| \leq 3\varepsilon,

điều này chứng tỏ rằng gg liên tục tại xx, và hoàn tất chứng minh của Định lý 2. (Phần cuối của chứng minh sử dụng, trong một trường hợp riêng, ý tưởng về hội tụ đều, mà ta sẽ nghiên cứu một cách tổng quát trong Chương X, no. 1.)

Hệ quả

Nếu ff là một hàm thực liên tục hữu hạn xác định trên AA, thì tồn tại một hàm thực liên tục hữu hạn gg xác định trên XX, mở rộng ff.

Trước hết xét trường hợp trong đó f(x)≥0f(x) \geq 0 với mọi x∈Ax \in A; khi đó có một mở rộng liên tục g1g_1 của ff lên XX, nhận các giá trị của nó trong [0,+∞][0, +\infty]. Nếu đặt B=g1‾(+∞)B = \overline{g_1}(+\infty), thì BB là đóng và theo giả thiết không giao với AA; do đó hàm hh, bằng ff trên AA và bằng 0 trên BB, là một hàm liên tục trên tập hợp đóng A∪BA \cup B. Cho g2g_2 là một mở rộng liên tục của hh lên XX, lại nhận các giá trị của nó trong [0,+∞][0, +\infty]; khi đó hàm g=inf⁡(g1,g2)g = \inf(g_1, g_2) là một mở rộng liên tục của ff lên XX, mà các giá trị của nó là ≥0\geq 0 và hữu hạn tại mọi điểm của XX.

Để đi tới trường hợp tổng quát, chỉ cần nhận xét rằng, nếu ff là hữu hạn và liên tục trên AA, thì f+f^+ và f−f^- cũng vậy; mở rộng f+f^+ và f−f^- lên XX bằng các hàm hữu hạn liên tục g1g_1 và g2g_2 tương ứng, ta thấy rằng hàm g1−g2g_1 - g_2 là hữu hạn và liên tục trên XX và mở rộng ff.

Nhận xét

Nếu XX là một không gian chuẩn tắc và nếu AA là một tập con đóng của XX, cũng tồn tại một mở rộng liên tục của mọi ánh xạ liên tục ff của AA vào một khối lập phương K1K^1 (§ 1, no. 5) lên XX; vì khi đó ta có f=(fi)i∈I,fif = (f_i)_{i \in I}, f_i là một ánh xạ liên tục của AA vào khoảng compact KK của R\mathbf{R}; vì tồn tại một ánh xạ liên tục gi:X→Kg_i : X \to K mở rộng fif_i, nên ánh xạ g=(gi)g = (g_i) là một mở rộng liên tục của ff lên XX.

3. Các phủ mở hữu hạn địa phương của một tập đóng trong một không gian chuẩn tắc

Định lý 3

Cho (Ai)i∈I(A_i)_{i \in I} là một phủ mở hữu hạn địa phương của một tập đóng YY trong một không gian chuẩn tắc XX. Khi đó tồn tại một phủ mở (Bi)i∈I(B_i)_{i \in I} của YY sao cho B‾i⊂Ai\overline{B}_i \subset A_i với mọi i∈Ii \in I.

Hãy sắp thứ tự tốt tập chỉ số II (Lý thuyết tập hợp, Chương III, § 2, no. 3, Định lý 1). Ta sẽ định nghĩa một họ (Bi)i∈I(B_i)_{i \in I} các tập mở trong XX, bằng quy nạp siêu hạn, sao cho (i) B‾i⊂Ai\overline{B}_i \subset A_i với mỗi i∈Ii \in I; (ii) với mỗi i∈Ii \in I, họ được tạo bởi các BλB_\lambda sao cho λ≤i\lambda \leq i và bởi các AλA_\lambda sao cho λ>i\lambda > i là một phủ mở của YY. Giả sử rằng ta đã định nghĩa các BiB_i với i<γi < \gamma sao cho (i) và (ii) được thỏa mãn với mọi i<γi < \gamma, và hãy chứng minh rằng ta có thể định nghĩa BγB_\gamma theo cách sao cho (i) và (ii) cũng được thỏa mãn đối với i=γi = \gamma. Trước hết, hãy chứng minh rằng các BiB_i với i<γi < \gamma và các AiA_i với i≥γi \geq \gamma lập thành một phủ của YY. Theo giả thiết, với mỗi x∈Yx \in Y chỉ có hữu hạn số chỉ số λ∈I\lambda \in I sao cho x∈Aλx \in A_\lambda, chẳng hạn λ1<λ2<⋯<λn\lambda_1 < \lambda_2 < \cdots < \lambda_n; hãy lấy λh\lambda_h là lớn nhất trong các λi\lambda_i sao cho λi<γ\lambda_i < \gamma; nếu h<nh < n ta có x∈Aλnx \in A_{\lambda_n} và λn≥γ\lambda_n \geq \gamma, và nếu h=nh = n giả thiết quy nạp cho thấy rằng xx thuộc một BλB_\lambda nào đó sao cho λ≤λn<γ\lambda \leq \lambda_n < \gamma, và mệnh đề đã nêu suy ra.

Đặt C=(∁Y)∪(⋃i<γBi)∪(⋃i>γAi)C = (\complement Y) \cup \left( \bigcup_{i < \gamma} B_i \right) \cup \left( \bigcup_{i > \gamma} A_i \right); CC là mở, và từ điều vừa nói ta có ∁Aγ⊂C\complement A_\gamma \subset C; nhờ Tiên đề (OV′′)(O''_V) đối với các không gian chuẩn tắc, do đó tồn tại một tập mở VV sao cho ∁Aγ⊂V‾⊂V⊂C\complement A_\gamma \subset \overline{V} \subset V \subset C. Nếu ta đặt Bγ=∁V‾B_\gamma = \complement \overline{V}, ta có B‾γ⊂∁V⊂Aγ\overline{B}_\gamma \subset \complement V \subset A_\gamma và Bγ∪C=XB_\gamma \cup C = X, do đó các BiB_i sao cho i≤γi \leq \gamma và các AiA_i sao cho i>γi > \gamma phủ YY.

Nhận xét

Chú ý rằng ta chỉ dùng thực tế là phủ (Ai)(A_i) là hữu hạn theo điểm, tức là mỗi điểm của XX chỉ thuộc về một số hữu hạn các tập AiA_i.

Định nghĩa 2

Cho XX là một không gian tôpô và cho ff là một hàm giá trị thực xác định trên XX. Giá đỡ của ff, ký hiệu bởi Supp⁡(f)\operatorname{Supp}(f), là tập đóng nhỏ nhất SS trong XX sao cho f(x)=0f(x) = 0 với mọi x∉Sx \notin S.

Nói cách khác, Supp⁡(f)\operatorname{Supp}(f) là bao đóng trong XX của tập tất cả các x∈Xx \in X sao cho f(x)≠0f(x) \neq 0; hay một lần nữa, đó là tập tất cả các x∈Xx \in X sao cho mọi lân cận của xx đều chứa một điểm yy sao cho f(y)≠0f(y) \neq 0.

Cho (fi)i∈I(f_i)_{i \in I} là một họ các hàm giá trị thực hữu hạn trên XX mà các giá đỡ của chúng tạo thành một họ hữu hạn địa phương; khi đó tổng ∑i∈Ifi(x)\sum_{i \in I} f_i(x) được xác định với mỗi x∈Xx \in X (vì nó chỉ chứa hữu hạn số hạng khác không). Hàm giá trị thực hữu hạn x→∑i∈Ifi(x)x \to \sum_{i \in I} f_i(x) được gọi là tổng của họ (fi)(f_i), và được ký hiệu bởi ∑i∈Ifi\sum_{i \in I} f_i. Nếu mỗi fif_i đều liên tục, thì f=∑i∈Ifif = \sum_{i \in I} f_i cũng liên tục; thật vậy, nếu xx là một điểm bất kỳ của XX, thì có một lân cận VV của xx chỉ gặp một số hữu hạn các giá đỡ của các fif_i, và do đó có một tập con hữu hạn HH của II sao cho f(y)=∑i∈Hfi(y)f(y) = \sum_{i \in H} f_i(y) với mọi y∈Vy \in V.

Định nghĩa 3

Cho một họ* (Ai)i∈I(A_i)_{i \in I} của các tập con của một không gian tôpô XX, một họ (fi)i∈I(f_i)_{i \in I} của các hàm giá trị thực xác định trên XX được gọi là phụ thuộc vào họ (Ai)i∈I(A_i)_{i \in I} nếu ta có Supp⁡(fi)⊂Ai\operatorname{Supp}(f_i) \subset A_i với mỗi chỉ số i∈Ii \in I.

Một phân hoạch đơn vị liên tục trên XX là bất kỳ họ nào (fi)i∈I(f_i)_{i \in I} gồm các hàm liên tục giá trị thực ≥0\geq 0 trên XX mà các giá đỡ của chúng tạo thành một họ hữu hạn địa phương và sao cho ∑i∈Ifi(x)=1\sum_{i \in I} f_i(x) = 1 với mọi x∈Xx \in X.

Mệnh đề 3

Cho bất kỳ một phủ mở hữu hạn địa phương nào* (Ai)i∈I(A_i)_{i \in I} của một không gian chuẩn tắc XX, tồn tại một phân hoạch đơn vị liên tục (fi)i∈I(f_i)_{i \in I} trên XX, phụ thuộc vào phủ (Ai)i∈I(A_i)_{i \in I}.

Theo Định lý 3 tồn tại một phủ mở (Bi)i∈I(B_i)_{i \in I} của XX sao cho B‾i⊂Ai\overline{B}_i \subset A_i với mỗi i∈Ii \in I, và rõ ràng phủ (Bi)(B_i) là hữu hạn địa phương. Theo tiên đề (OV′′)(O''_V), với mỗi i∈Ii \in I tồn tại một tập mở CiC_i sao cho B‾i⊂Ci⊂C‾i⊂Ai\overline{B}_i \subset C_i \subset \overline{C}_i \subset A_i. Theo tiên đề (OV)(O_V), với mỗi i∈Ii \in I tồn tại một ánh xạ liên tục gig_i của XX vào [0,1][0,1], sao cho gi(x)=1g_i(x) = 1 trên B‾i\overline{B}_i và sao cho giá đỡ của g‾i\overline{g}_i được chứa trong C‾i\overline{C}_i, và do đó được chứa trong AiA_i. Vì (Bi)(B_i) là một phủ của XX, ta có ∑i∈Igi(x)>0\sum_{i \in I} g_i(x) > 0 với mỗi x∈Xx \in X; nếu đặt

fi(x)=gi(x)∑i∈Igi(x) f_i(x) = \frac{g_i(x)}{\sum_{i \in I} g_i(x)}
đối với mọi i∈Ii \in I và mọi x∈Xx \in X, thì các fif_i tạo thành một phân hoạch đơn vị liên tục phụ thuộc vào phủ (Ai)(A_i).

Hệ quả

Cho bất kỳ một phủ mở hữu hạn địa phương* (Ai)(A_i) của một tập đóng FF trong một không gian chuẩn tắc XX, tồn tại một họ (fi)(f_i) các hàm liên tục nhận giá trị thực ≥0\geq 0 trên XX, phụ thuộc vào phủ (Ai)i∈I(A_i)_{i \in I} và sao cho ∑i∈Ifi(x)=1\sum_{i \in I} f_i(x) = 1 với mọi x∈Fx \in F và ∑i∈Ifi(x)≤1\sum_{i \in I} f_i(x) \leq 1 với mọi x∈Xx \in X.

Họ các tập hợp gồm CF và các AiA_i là một phủ mở hữu hạn địa phương của XX. Vì vậy tồn tại một phân hoạch đơn vị liên tục phụ thuộc vào phủ này, gồm một họ (fi)i∈I(f_i)_{i \in I} sao cho Supp⁡(fi)⊂Ai\operatorname{Supp}(f_i) \subset A_i với mỗi i∈Ii \in I, và một hàm gg có giá đỡ được chứa trong phần bù của FF. Họ (fi)(f_i) rõ ràng thỏa các điều kiện cần thiết.

4. Các không gian paracompact

Ta nhắc lại (Chương I, § 9, no. 10) rằng một không gian tôpô XX được gọi là paracompact nếu nó là Hausdorff và nếu mọi phủ mở của XX đều có một tinh chỉnh mở hữu hạn địa phương.

Mệnh đề 4

Mọi không gian paracompact đều là chuẩn tắc.

Đây là hệ quả của bổ đề sau:

Bổ đề 2

Cho A,BA, B là hai tập hợp con đóng rời nhau của một không gian paracompact XX. Nếu với mỗi x∈Ax \in A có một lân cận mở VxV_x của xx và một lân cận mở WxW_x của BB sao cho chúng không giao nhau, thì tồn tại một lân cận mở TT của AA và một lân cận mở UU của BB sao cho chúng không giao nhau.

Tạm thời giả sử bổ đề này đúng, ta có thể áp dụng nó trong trường hợp BB gồm một điểm duy nhất, vì XX là Hausdorff, và khi đó điều đó cho thấy XX là chính quy. Khi đó ta lại có thể áp dụng Bổ đề 2 cho bất kỳ hai tập hợp con đóng rời nhau nào của XX, và điều này cho thấy Tiên đề (OV′)(O'_V) được thỏa mãn.

Để chứng minh bổ đề, xét phủ mở của XX gồm CACA và các VxV_x, với x∈Ax \in A; hãy lấy (Ti)i∈I(T_i)_{i \in I} là một phủ tinh mở hữu hạn địa phương của phủ này. Khi đó, theo định nghĩa, nếu A∩Ti≠∅A \cap T_i \neq \emptyset thì tồn tại xi∈Ax_i \in A sao cho Ti⊂VxiT_i \subset V_{x_i}. Cho TT là tập mở là hợp của các TiT_i giao với AA, và hãy chứng minh rằng tồn tại một lân cận mở UU của BB không giao với TT. Với mỗi y∈By \in B có một lân cận mở SyS_y của yy chỉ giao với hữu hạn tập hợp TiT_i; hãy lấy JJ là tập con hữu hạn của II gồm những chỉ số ii sao cho TiT_i giao với cả SyS_y và AA; nếu ta đặt Uy=Sy∩⋂i∈JWxiU_y = S_y \cap \bigcap_{i \in J} W_{x_i}, thì UyU_y là một lân cận mở của yy không giao với bất kỳ TiT_i nào giao với AA, và do đó Uy∩T=∅U_y \cap T = \emptyset. Đặt U=⋃y∈BUyU = \bigcup_{y \in B} U_y; khi đó U′U' là một lân cận mở của BB không giao với TT, và bổ đề được chứng minh.

Có những không gian chuẩn tắc không paracompact (Bài tập 19).

Hệ quả 1

Cho bất kỳ phủ mở (Ai)i∈I(A_i)_{i \in I} nào của một không gian paracompact XX, tồn tại một phân hoạch đơn vị liên tục (fi)i∈I(f_i)_{i \in I} trên XX, phụ thuộc vào phủ (Ai)(A_i).

Cho (Uλ)λ∈L(U_\lambda)_{\lambda \in L} là một phủ mở hữu hạn địa phương của XX tinh hơn phủ (Ai)i∈I(A_i)_{i \in I}; khi đó có một ánh xạ φ:L→I\varphi : L \to I sao cho Uλ⊂Aφ(λ)U_\lambda \subset A_{\varphi(\lambda)} với mỗi λ∈L\lambda \in L. Theo các Mệnh đề 3 và 4, tồn tại một phân hoạch đơn vị liên tục (gλ)λ∈L(g_\lambda)_{\lambda \in L} phụ thuộc vào (Uλ)(U_\lambda). Với mỗi i∈Ii \in I, đặt

fi=∑φ(λ)=igλ; f_i = \sum_{\varphi(\lambda) = i} g_\lambda;

Tổng này được xác định và liên tục vì các giá đỡ của các gλg_\lambda tạo thành một phủ hữu hạn địa phương; hơn nữa, hợp BiB_i của các giá đỡ của các gλg_\lambda sao cho φ(λ)=i\varphi(\lambda) = i là đóng, theo Mệnh đề 4 của Chương I, § 1, no. 6, và được chứa trong AiA_i. Vì ta có fi(x)=0f_i(x) = 0 mỗi khi x∈CBix \in \mathbf{C}B_i, nên giá đỡ của fif_i được chứa trong BiB_i, và do đó trong AiA_i. Mặt khác, họ BiB_i là hữu hạn địa phương, vì với mỗi x∈Xx \in X có một lân cận VV của xx và một tập con hữu hạn HH của II sao cho V∩Uλ=∅V \cap U_\lambda = \emptyset với mọi λ∉H\lambda \notin H, và do đó suy ra rằng V∩Bi=∅V \cap B_i = \emptyset với mọi i∉φ(H)i \notin \varphi(H). Cuối cùng, với mỗi x∈Xx \in X ta có

1=∑λ∈Lgλ(x)=∑i∈I(∑φ(λ)=igλ(x))=∑i∈Ifi(x), 1 = \sum_{\lambda \in L} g_\lambda(x) = \sum_{i \in I} \left( \sum_{\varphi(\lambda) = i} g_\lambda(x) \right) = \sum_{i \in I} f_i(x),

và chứng minh đã hoàn tất.

Hệ quả 2

Nếu FF là một tập con đóng của một không gian paracompact XX, thì mọi lân cận của FF trong XX đều chứa một lân cận đóng (và do đó paracompact) của FF.

Theo Mệnh đề 16 của Chương I, § 9, no. 10, mọi không gian con đóng của XX đều paracompact; do đó hệ quả suy ra từ Mệnh đề 4 và Tiên đề (Ov′)(O_v').

5. Tính paracompact của các không gian mêtric hóa

Định lý sau đây là một kết quả mạnh hơn của Mệnh đề 2 ở no. 1:

Định lý 4

Mọi không gian mêtric hóa đều paracompact.

Định lý này là hệ quả của bốn bổ đề sau đây.

Bổ đề 3

Cho R=(Uα)α∈A\mathscr{R} = (U_\alpha)_{\alpha \in A} là một phủ mở của một không gian mêtric hóa X. Khi đó có một dãy (Gn)(\mathscr{G}_n) của các họ hữu hạn địa phương gồm các tập con mở của X, sao cho S=⋃nSn\mathscr{S} = \bigcup_n \mathscr{S}_n là một phủ mở của X tinh hơn R\mathscr{R}.

Cho dd là một khoảng cách trên X tương thích với tôpô của nó. Với mỗi α∈A\alpha \in A và mỗi số nguyên nn, ký hiệu FnαF_{n\alpha} là tập gồm mọi x∈Uαx \in U_\alpha sao cho d(x,X−Uα)≥2−nd(x, X - U_\alpha) \geq 2^{-n}. Vì X−UαX - U_\alpha là đóng, ta có Uα=⋃nFnαU_\alpha = \bigcup_n F_{n\alpha}.

Sắp thứ tự tốt tập hợp AA; với mỗi α∈A\alpha \in A và mỗi số nguyên nn, gọi GnαG_{n\alpha} là tập hợp mọi x∈Fnαx \in F_{n\alpha} sao cho x∉Fn+1,βx \notin F_{n+1,\beta} với mọi β<α\beta < \alpha, và gọi VnαV_{n\alpha} là tập hợp mọi y∈Xy \in X sao cho d(y,Gnα)>2−n−3d(y, G_{n\alpha}) > 2^{-n-3}. VnαV_{n\alpha} rõ ràng là một tập mở; mặt khác, Vnα⊂UαV_{n\alpha} \subset U_\alpha, vì với mỗi y∈Vnαy \in V_{n\alpha} tồn tại x∈Gnαx \in G_{n\alpha} sao cho d(x,y)≤2−n−1d(x, y) \leq 2^{-n-1}, và vì x∈Fnαx \in F_{n\alpha}, ta có

d(y,X−Uα)≥d(x,X−Uα)−d(x,y)≥2−n−1, d(y, X - U_\alpha) \geq d(x, X - U_\alpha) - d(x, y) \geq 2^{-n-1},

do đó y∈Uαy \in U_\alpha. Hơn nữa, với mỗi x∈Xx \in X hãy cho α\alpha là chỉ số nhỏ nhất trong AA sao cho x∈Uαx \in U_\alpha; khi đó tồn tại một số nguyên n sao cho x∈Fnαx \in F_{n\alpha}, và theo định nghĩa của α\alpha suy ra x∈Gnαx \in G_{n\alpha}, nên x∈Vnαx \in V_{n\alpha}. Điều này cho thấy rằng nếu ta đặt Sn=(Vnα)α∈A\mathfrak{S}_n = (V_{n\alpha})_{\alpha \in A}, thì S=⋃nSn\mathfrak{S} = \bigcup_n \mathfrak{S}_n là một phủ mở của XX tinh lọc R\mathscr{R}; vì vậy còn phải chứng minh rằng mỗi họ Sn\mathfrak{S}_n là hữu hạn địa phương. Để làm điều này trước hết ta sẽ chứng minh rằng d(Gnα,Gnβ)≥2−n−1d(G_{n\alpha}, G_{n\beta}) \geq 2^{-n-1} nếu α≠β\alpha \neq \beta. Giả sử rằng β<α\beta < \alpha; khi đó nếu x∈Gnαx \in G_{n\alpha} và y∈Fnβy \in F_{n\beta} thì theo định nghĩa ta có x∉Fn+1,βx \notin F_{n+1,\beta}, do đó d(x,X−Uβ)<2−n−1d(x, X - U_\beta) < 2^{-n-1} và d(y,X−Uβ)≥2−nd(y, X - U_\beta) \geq 2^{-n}, và vì thế d(x,y)≥2−n−1d(x, y) \geq 2^{-n-1}; vì Gnβ⊂FnβG_{n\beta} \subset F_{n\beta}, mệnh đề suy ra. Từ đó suy ra ngay, dùng định nghĩa của VnαV_{n\alpha} và VnβV_{n\beta}, rằng d(Vnα,Vnβ)≥2−n−2d(V_{n\alpha}, V_{n\beta}) \geq 2^{-n-2}. Từ bất đẳng thức sau cùng này ta suy ra rằng, với mỗi z∈Xz \in X, quả cầu mở tâm zz và bán kính 2−n−32^{-n-3} gặp nhiều nhất một tập của họ Sn\mathfrak{S}_n; do đó Sn\mathfrak{S}_n là một họ hữu hạn địa phương, và chứng minh hoàn tất.

Bổ đề 4

Cho* (Sn)(\mathfrak{S}_n) là một dãy các họ hữu hạn địa phương của các tập mở trong một không gian tôpô XX, sao cho

S=⋃nSn \mathfrak{S} = \bigcup_n \mathfrak{S}_n
là một phủ của XX. Khi đó tồn tại một phủ hữu hạn địa phương (nhưng không nhất thiết mở) B\mathscr{B} của XX tinh lọc S\mathfrak{S}.

Cho EnE_n là tập hợp mở trong XX là hợp của tất cả các tập hợp của Sn\mathfrak{S}_n; cho UnU_n ký hiệu ⋃k=1nEk\bigcup_{k=1}^n E_k và cho AnA_n ký hiệu Un−Un−1U_n - U_{n-1} (với U0=∅U_0 = \varnothing). Xét tập hợp B\mathscr{B} gồm các tập hợp con V∩AnV \cap A_n, trong đó V∈SnV \in \mathfrak{S}_n và nn là bất kỳ số nguyên nào; ta sẽ chứng minh rằng B\mathscr{B} thỏa mãn các điều kiện của bổ đề. Với mỗi x∈Xx \in X có một số nguyên nn sao cho x∈Anx \in A_n, vì các AnA_n tạo thành một phân hoạch của XX; do đó x∈Enx \in E_n và tồn tại V∈SnV \in \mathfrak{S}_n sao cho x∈Vx \in V; suy ra x∈V∩Anx \in V \cap A_n, và ta đã chứng minh rằng B\mathscr{B} là một phủ của XX. Rõ ràng, phủ này tinh hơn S\mathfrak{S}. Mặt khác, với mỗi x∈Xx \in X tồn tại một số nguyên nn sao cho x∈Unx \in U_n; vì UnU_n là mở và các Sm\mathfrak{S}_m là các họ hữu hạn địa phương, nên với mỗi mm tồn tại một lân cận WmW_m của xx, được chứa trong UnU_n, chỉ gặp một số hữu hạn các tập hợp của Sm\mathfrak{S}_m; do đó lân cận W=⋂m=1nWmW = \bigcap_{m=1}^n W_m của xx chỉ gặp một số hữu hạn các tập hợp của B\mathscr{B}, vì W∩Ap=∅W \cap A_p = \varnothing với p>np > n. Vậy B\mathscr{B} là hữu hạn địa phương, và Bổ đề 4 được chứng minh.

Bổ đề 5

Cho* XX là một không gian chính quy sao cho, với mỗi phủ mở R\mathscr{R} của XX, tồn tại một phủ (không nhất thiết mở) hữu hạn địa phương U\mathscr{U} của XX tinh hơn R\mathscr{R}. Khi đó với mỗi phủ mở R\mathscr{R} của XX tồn tại một phủ đóng hữu hạn địa phương F\mathfrak{F} của XX tinh hơn R\mathscr{R}.

Let R\mathfrak{R} là một phủ mở bất kỳ của XX. Với mỗi x∈Xx \in X có một tập mở U∈RU \in \mathfrak{R} chứa xx, và do đó (vì XX chính quy) có một lân cận mở VxV_x của xx sao cho V‾x⊂U\overline{V}_x \subset U. Họ B\mathscr{B} được tạo bởi các VxV_x là một phủ mở của XX, nên theo giả thiết tồn tại một phủ hữu hạn địa phương B′\mathscr{B}' mịn hơn B\mathscr{B}. Gọi F\mathscr{F} là họ các bao đóng của các tập thuộc B\mathscr{B}. Vì phủ B′\mathscr{B}' được tạo bởi các V‾x\overline{V}_x mịn hơn R\mathfrak{R}, và vì F\mathscr{F} mịn hơn B′\mathscr{B}', suy ra F\mathscr{F} là một phủ đóng của XX mịn hơn R\mathfrak{R}. Nhưng F\mathscr{F} cũng là hữu hạn địa phương, vì nếu một tập mở không gặp một tập B∈BB \in \mathscr{B}, thì nó cũng không gặp bao đóng B‾\overline{B} của nó.

Bổ đề 6

Cho XX là một không gian Hausdorff sao cho, với mọi phủ mở R\mathfrak{R} của XX, tồn tại một phủ đóng hữu hạn địa phương F\mathscr{F} của XX mịn hơn R\mathfrak{R}. Khi đó XX là paracompact.

Cho R\mathfrak{R} là một phủ mở bất kỳ của XX. Ta phải chứng minh rằng tồn tại một phủ mở hữu hạn địa phương của XX tinh lọc R\mathfrak{R}. Cho A\mathscr{A} là một phủ hữu hạn địa phương (đóng hay không đóng) của XX tinh lọc R\mathfrak{R}; với mỗi x∈Xx \in X, cho WxW_x là một lân cận mở của xx chỉ giao với một số hữu hạn tập của A\mathscr{A}. Họ W\mathscr{W} gồm các tập WxW_x là một phủ mở của XX. Cho F\mathscr{F} là một phủ đóng hữu hạn địa phương của XX tinh lọc W\mathscr{W}. Với mỗi A∈AA \in \mathscr{A}, cho UAU_A là một tập của R\mathfrak{R} chứa AA, và cho CAC_A là hợp của các tập F∈FF \in \mathscr{F} sao cho A∩F=∅A \cap F = \varnothing. Vì F\mathscr{F} là hữu hạn địa phương, CAC_A là đóng trong XX (Chương I, § 1, no. 6, Mệnh đề 4) và do đó A′=UA∩(X−CA)A' = U_A \cap (X - C_A) là mở. Vì ta có A∩CA=∅A \cap C_A = \varnothing và A⊂UAA \subset U_A, suy ra A⊂A′A \subset A', và họ A′\mathscr{A}' gồm các tập A′A', khi AA chạy qua A\mathscr{A}, là một phủ mở của XX; hơn nữa, vì A′⊂UA∈RA' \subset U_A \in \mathfrak{R}, A′\mathscr{A}' tinh lọc R\mathfrak{R}. Còn phải chứng minh rằng A′\mathscr{A}' là hữu hạn địa phương. Với mỗi x∈Xx \in X có một lân cận TT của xx chỉ giao với một số hữu hạn tập của F\mathscr{F}, chẳng hạn F1,…,FnF_1, \ldots, F_n. Vì mỗi FiF_i được chứa trong một tập có dạng WyiW_{y_i}, nên theo định nghĩa FiF_i chỉ giao với một số hữu hạn tập của A\mathscr{A}; cho AijA_{ij} (1≤j≤si1 \leq j \leq s_i) là các tập ấy. Nếu AA là một tập của A\mathscr{A} khác với một trong các AijA_{ij} (1≤i≤n, 1≤j≤si1 \leq i \leq n,\ 1 \leq j \leq s_i), thì từ các định nghĩa suy ra rằng A′A' không giao với tập nào trong các FiF_i, và do đó không giao với T⊂⋃i=1nFiT \subset \bigcup_{i=1}^n F_i. Điều đó hoàn tất chứng minh của Bổ đề 6 và của Định lý 4.

Bài tập

Xem các bài tập cho § 4.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini, gpt-5-6, gpt-5.4-mini, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.