Bourbaki

Bài tập 13, § 4

Tô pô đại cương, IX, p. 103

. Chứng minh rằng tích X×YX \times Y là chuẩn tắc. (Cho A, B là hai phần đóng của X×YX \times Y không có điểm chung; với mỗi x∈Xx \in X, chứng minh rằng tồn tại một lân cận UxU_x của x trong X và hai tập mở Vx,WxV_x, W_x trong F, sao cho Vx‾∩Wx‾=∅\overline{V_x} \cap \overline{W_x} = \varnothing và với mọi z∈Uxz \in U_x, ta có A(z)⊂VxA(z) \subset V_x và B(z)⊂WxB(z) \subset W_x; để thấy điều này ta suy luận bằng phản chứng. Cho (Tλ)λ∈L(T_\lambda)_{\lambda \in L} là một phủ mở hữu hạn địa phương của X, mịn hơn (Ux)x∈X(U_x)_{x \in X}, và cho (fλ)(f_\lambda) là một phân hoạch đơn vị phụ thuộc vào (Tλ)(T_\lambda); với mọi λ∈L\lambda \in L, cho x(λ)x(\lambda) là sao cho Tλ⊂Ux(λ)T_\lambda \subset U_{x(\lambda)}, và cho gλg_\lambda là một ánh xạ liên tục từ Y vào [0,1][0, 1], bằng 0 trên V‾x(λ)\overline{V}_{x(\lambda)}, bằng 1 trên W‾x(λ)\overline{W}_{x(\lambda)}; xét trong X×YX \times Y hàm ∑λfλ(x)gλ(y)\sum_\lambda f_\lambda(x) g_\lambda(y)). b) Cho X=[a,b[X = [a, b[ là không gian compact địa phương được xác định trong exerc. 12 của I, p. 106, Y=[a,b]Y = [a, b] là không gian compact thu được bằng phép nối vào X một điểm ở vô cực; X là chuẩn tắc (IX, p. 102, exerc. 8) và nửa compact (IX, p. 94, exerc.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.