Bourbaki

Bài tập 20, § 4

Tô pô đại cương, IX, p. 105

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Đối với mọi phủ R\mathscr{R} của một không gian tôpô XX, ta ký hiệu bởi VRV_{\mathscr{R}} hợp của các tập hợp U×UU \times U, trong đó UU chạy qua R\mathscr{R}. Một phủ R\mathscr{R} của XX được gọi là đều nếu tồn tại một lân cận WW của đường chéo Δ\Delta của X×XX \times X sao cho phủ được tạo bởi các W(x)W(x), trong đó xx chạy qua XX, mịn hơn R\mathscr{R}. Một phủ R\mathscr{R} được gọi là chia được nếu tồn tại một lân cận WW của Δ\Delta trong X×XX \times X sao cho W⊂VRW \subset V_{\mathscr{R}}.

a) Chứng minh rằng mọi phủ mở đều của XX đều chia được (xem IX, p. 107, bài tập 26 b)).

b) Cho R\mathscr{R} là một phủ mở của XX sao cho tồn tại một phủ đóng hữu hạn địa phương S\mathscr{S} của XX, mịn hơn R\mathscr{R}. Chứng minh rằng phủ R\mathscr{R} là đều. (Đối với mỗi tập hợp A∈SA \in \mathscr{S}, lấy UAU_A là một tập hợp của R\mathscr{R} chứa AA và lấy VAV_A là hợp trong X×XX \times X của các tập hợp mở UA×UAU_A \times U_A và (X−A)×(X−A)(X - A) \times (X - A); xét tập hợp W=⋂A∈SVAW = \bigcap_{A \in \mathscr{S}} V_A).

c) Cho XX là một không gian hoàn toàn chính quy; một phủ R\mathscr{R} của XX được gọi là chuẩn nếu VRV_{\mathscr{R}} là một lân cận của cấu trúc đều phổ quát Uω\mathscr{U}_\omega (IX, p. 86, bài tập 10) của XX; điều này tương đương với việc nói rằng tồn tại một khoảng cách liên tục dd trên X×XX \times X, sao cho tập hợp các (x,y)∈X×X(x, y) \in X \times X thỏa mãn d(x,y)<1d(x, y) < 1 được chứa trong VRV_{\mathscr{R}}. Khi đó tồn tại một dãy vô hạn (Rn)(\mathscr{R}_n) các phủ của XX sao cho R1=R\mathscr{R}_1 = \mathscr{R} và VRn+12⊂VRnV_{\mathscr{R}_{n+1}}^2 \subset V_{\mathscr{R}_n} với mọi nn; đặc biệt, mọi phủ mở chuẩn đều là đều.

d) Cho XX là một không gian chính quy hoàn toàn, và cho (U,V)(U, V) là một phủ mở của XX (một phủ như vậy được gọi là nhị phân). Để (U,V)(U, V) là một phủ chia được, điều kiện cần và đủ là, nếu đặt A=X−U,B=X−VA = X - U, B = X - V, tồn tại hai tập mở rời nhau S,TS, T sao cho A⊂SA \subset S và B⊂TB \subset T. Để (U,V)(U, V) là một phủ chuẩn, điều kiện cần và đủ là AA và BB được phân ly chuẩn (IX, p. 103, exerc. 15). Suy ra rằng với mọi x∈Xx \in X và mọi lân cận mở UU của xx, tồn tại một lân cận mở VV của xx sao cho V‾⊂U\overline{V} \subset U và (U,X−V‾)(U, X - \overline{V}) là một phủ chuẩn của XX.

e) Để một không gian chính quy hoàn toàn XX là Weierstrass (IX, p. 88, exerc. 20), điều kiện cần và đủ là mọi phủ mở chuẩn của XX chứa một phủ hữu hạn (sử dụng IX, p. 89, exerc. 20 d)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.