Bourbaki

Bài tập 11, § 1

Tô pô đại cương, VII

Cho ai=(aij)a_i = (a_{ij}) (1≤i≤m, 1≤j≤n1 \leq i \leq m,\ 1 \leq j \leq n) là mm điểm của Rn\mathbf{R}^n và cho qq là một số nguyên > o. Với mỗi điểm k=(ki)k = (k_i) (1≤i≤m1 \leq i \leq m) của Rm\mathbf{R}^m có tọa độ nguyên, không phải tất cả đều bằng không, thỏa mãn các bất đẳng thức 0≤ki≤q0 \leq k_i \leq q, xét điểm xk=(xj,k)x_k = (x_{j,k}) (1≤j≤n1 \leq j \leq n) của Rn\mathbf{R}^n, tất cả các tọa độ của nó đều thuộc [0,1[[0, 1[ và đồng dư mod Zn\mathbf{Z}^n với ∑i=1mkiai\sum_{i=1}^m k_i a_i, tức là điểm có các tọa độ

xj,k=∑i=1mkiaij−[∑i=1mkiaij]. x_{j,k} = \sum_{i=1}^m k_i a_{ij} - \left[ \sum_{i=1}^m k_i a_{ij} \right].

Nếu pp là số nguyên nhỏ nhất sao cho q+1≥pn/mq + 1 \geq p^{n/m}, hãy chỉ ra rằng tồn tại hai điểm phân biệt k,k′k, k' sao cho xkx_k và xk′x_{k'} cùng thuộc một hình lập phương có cạnh 1/p1/p (cùng phương pháp như Bài tập 10). Suy ra rằng tồn tại mm số nguyên pip_i, không phải tất cả đều bằng không, và nn số nguyên rjr_j (1≤j≤n1 \leq j \leq n) sao cho 0≤pi≤q0 \leq p_i \leq q với 1≤i≤m1 \leq i \leq m, và

∣∑i=1mpiaij−rj∣≤1p(1≤j≤n). \left| \sum_{i=1}^m p_i a_{ij} - r_j \right| \leq \frac{1}{p} \quad (1 \leq j \leq n).

Dùng kết quả này để đưa ra một chứng minh khác của Mệnh đề 2 của no. 1 (nguyên lý "chuồng chim bồ câu").

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.