Bourbaki

Bài tập 13, § 1

Tô pô đại cương, VII

Chuỗi Farey cấp nn (nn là một số nguyên > o) là tập hợp FnF_n các số hữu tỉ p/qp/q ở dạng tối giản sao cho 0≤p≤q≤n0 \leq p \leq q \leq n, được sắp xếp theo thứ tự tăng (nghĩa là, chuỗi Farey là một dãy).

a) Chứng minh rằng nếu hai số hữu tỉ r=p/q,r′=p′/q′r = p/q, r' = p'/q' sao cho p′q−pq′=±1p'q - pq' = \pm 1, thì mọi cặp số nguyên (p′′,q′′)(p'', q'') đều có thể được biểu diễn dưới dạng p′′=px+p′y,q′′=qx+q′yp'' = px + p'y, q'' = qx + q'y trong đó xx và yy là các số nguyên. Phân số p′′/q′′p''/q'' thuộc khoảng đóng có các đầu mút là rr và r′r' khi và chỉ khi xx và yy có cùng dấu.

b) Suy ra từ a) rằng nếu r=p/qr = p/q và r′=p′/q′r' = p'/q' là hai số hữu tỉ trong [0,1][0, 1] sao cho q>0q > 0 và q′>0q' > 0 và qp′−pq′=±1qp' - pq' = \pm 1, thì rr và r′r' là hai phần tử liên tiếp trong dãy FnF_n, trong đó n=max⁡(q,q′)n = \max(q, q'). Hơn nữa, số nguyên nhỏ nhất mm sao cho khoảng mở có các đầu mút là rr và r′r' chứa một điểm của FmF_m là m=q+q′m = q + q', và chỉ có một điểm của Fq+q′F_{q+q'} trong khoảng này, đó là phân số (p+p′)/(q+q′)(p + p')/(q + q').

c) Chứng minh rằng ngược lại, nếu rr và r′r' là hai phần tử liên tiếp của FnF_n, ta có p′q−pq′=±1p'q - pq' = \pm 1 (dùng quy nạp theo nn).

d) Suy ra từ c) rằng, với mỗi số thực θ∈[0,1]\theta \in [0, 1] và mỗi số nguyên n≥1n \geq 1, có ít nhất một phân số p/qp/q ở dạng tối giản sao cho 1≤q≤n1 \leq q \leq n và ∣θ−p/q∣≤1/(n+1)q|\theta - p/q| \leq 1/(n + 1)q (xem Bài tập 10).

e) Nếu p/qp/q là một phân số ở dạng tối giản sao cho ∣θ−p/q∣<1/q2|\theta - p/q| < 1/q^2, thì θ\theta thuộc khoảng mở mà các đầu mút là hai số hạng của chuỗi Farey FqF_q liên tiếp với p/qp/q.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.