Bourbaki

Bài tập 4, § 2

Tô pô đại cương, VII

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho GG là một nhóm Abel địa phương compact và cho HH là một nhóm con của GG đẳng cấu với Rp×Tq\mathbf{R}^p \times \mathbf{T}^q trong đó p,qp, q là các số nguyên ⩾0\geqslant 0; giả sử thêm rằng G/HG/H đẳng cấu với R\mathbf{R} hoặc T\mathbf{T}. Chứng minh rằng GG đẳng cấu với tích của HH và một nhóm con đóng LL đẳng cấu với G/HG/H. [Áp dụng Chương V, § 3, Bài tập 7 d), để thu được một đồng cấu liên tục ff của R\mathbf{R} vào GG sao cho f(R)⊄Hf(\mathbf{R}) \not\subset H; do đó xây dựng một đồng cấu liên tục khác g:R→Gg : \mathbf{R} \to G sao cho f(t)−g(t)∈Hf(t) - g(t) \in H với mọi t∈Rt \in \mathbf{R} và g(R)∩H={e}g(\mathbf{R}) \cap H = \{ e \}. Chú ý rằng f(H)f(H) là một nhóm con đóng thực sự của R\mathbf{R} và rằng, với mọi phần tử z≠ez \neq e trong HH, tồn tại một đồng cấu liên tục uu của R\mathbf{R} vào HH sao cho u(1)=z.u(1) = z .]

b) Cho GG là một nhóm tôpô Abel Hausdorff, cho HH là một nhóm con đóng của GG đẳng cấu với Rp×Tq\mathbf{R}^p \times \mathbf{T}^q, và giả sử rằng tồn tại một đồng cấu liên tục toàn ánh φ:R→G/H\varphi : \mathbf{R} \to G/H. Chứng minh rằng tồn tại một đồng cấu liên tục f:R→Gf : \mathbf{R} \to G sao cho f(R)∩H={e}f(\mathbf{R}) \cap H = \{ e \} và G=H⋅f(R)G = H \cdot f(\mathbf{R}). [Rút gọn về trường hợp a) bằng cách xét cận trên trên GG của tôpô đã cho và tôpô mà một hệ cơ bản các lân cận của oo được tạo bởi các p‾−1(φ(I))\overline{p}^{-1}(\varphi(I)), trong đó p:G→G/Hp : G \to G/H là ánh xạ chính tắc và II chạy qua một hệ cơ bản các lân cận của oo trong R\mathbf{R}; chứng minh rằng GG là địa phương compact trong tôpô mới này (xem Chương III, § 4, Bài tập 10 e)).]

c) Cho một ví dụ trong đó hạn chế của pp trên f(R)f(\mathbf{R}) không song liên tục [xem § 1, Bài tập 2f)].

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.