Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Ta giữ lại các giả thiết và ký hiệu của Bài tập 15.
a) Cho a là một iđêan đóng trong vành A. Hãy chứng minh rằng trong vành thương A/a, tập hợp P các ảnh chính tắc của các hàm f≥0 của A là tập hợp các phần tử ≥0 đối với một thứ tự làm cho A/a trở thành một vành có thứ tự dàn [chú ý, sử dụng Bài tập 15 e), rằng nếu f và g thuộc a, thì ∣f∣+∣g∣ và mọi hàm h∈A sao cho ∣h∣≤∣f∣ cũng thuộc a]. Ảnh chính tắc trong A/a của tập hợp các hàm hằng là đẳng cấu với R như một trường có thứ tự.
b) Đặc biệt, với mỗi x∈βX, trường A/J(x) được trang bị một cách chính tắc một cấu trúc trường có thứ tự. Iđêan cực đại J(x) được gọi là thực nếu A/J(x) đẳng cấu với R, là siêu thực trong trường hợp ngược lại. Để J(x) là siêu thực thì điều kiện cần và đủ là x∈βX−X và tồn tại một phần tử khả nghịch f∈A sao cho limy→x,y∈Xf(y)=0. Suy ra rằng mọi iđêan cực đại của A đều thực khi và chỉ khi X là giả compact (Chương IX, § 1, Bài tập 21).
c) Với mỗi x∈βX, gọi φx là đồng cấu chính tắc A→A/J(x). Để φx(f) là ≥0 trong A/J(x), điều kiện cần và đủ là tồn tại g∈J(x) sao cho f(y)≥0 trong g−1(0) [chú ý rằng quan hệ φx(f)≥0 tương đương với f≡∣f∣(modJ(x))]. Để φx(f) là >0, điều kiện cần và đủ là tồn tại g∈J(x) sao cho f(y)>0 trong g−1(0). [Chú ý rằng, nếu f∈/J(x), tồn tại g∈J(x) sao cho f−1(0)∩g−1(0)=∅, bằng cách sử dụng Bài tập 15.]
d) Chứng minh rằng nếu J(x) là siêu thực, bậc siêu việt của trường A/J(x) trên R ít nhất bằng c=Card(R). [Cho f>0 là một phần tử khả nghịch của A sao cho φx(f)=u là vô hạn lớn đối với R. Chứng minh rằng khi r chạy qua các phần tử của một cơ sở của R trên Q (gồm các số >0), các phần tử φx(fr) của A/J(x) là độc lập đại số.]
\* e) Với mỗi điểm a=(a1,…,an)∈Rn, gọi fa(X) là đa thức Xn+a1Xn−1+⋯+an. Với mỗi số thực ξ, gọi v(ξ) là tổng các bội của các không điểm z của fa trong C sao cho R(z)=ξ; và với mỗi số nguyên k sao cho 1≤k≤n, gọi ρk(a) là số thực nhỏ nhất ξ sao cho ∑η≤ξv(η)≥k. Chứng minh rằng mỗi hàm ρk là liên tục trên Rn (dùng định lý Rouché).
f) Chứng minh rằng, với mỗi x∈βX, trường có thứ tự A/J(x) là đóng thực. [Cho F(X)=Xn+f1Xn−1+⋯+fn là một đa thức có bậc lẻ với các hệ số trong A; các hàm gk(y)=ρk(f1(y),…,fn(y)), trong đó các hàm ρk là các hàm được định nghĩa trong e), là liên tục trên X, và với mỗi y∈X có một chỉ số k sao cho F(gk(y))=0; suy ra rằng tích F(g1)⋯F(gn) thuộc về J(x).]
g) Cho X là một không gian rời rạc vô hạn và cho y→Fy là một song ánh của X lên tập hợp các tập con hữu hạn của X; với mỗi z∈X gọi Mz là tập hợp tất cả các y∈X sao cho z∈Fy; các tập hợp này tạo thành một cơ sở của một lọc F trên X. Cho x là một điểm của βX sao cho siêu lọc tương ứng trên X (Chương I, § 9, Bài tập 27) là mịn hơn F. Cho B là một tập con của A sao cho Card(B)≤Card(X), và cho y→gy là một ánh xạ toàn ánh X→B. Với mỗi z∈X đặt f(z)=1+supy∈Fzgy(z). Chứng minh rằng f(z)>gy(z) với mọi z∈My, và suy ra rằng φx(f)>φx(gy) với mọi y∈Y [dùng c)]. Kết luận rằng Card(A/J(x))>CardX.