Bourbaki

Bài tập 21, § 4

Tô pô đại cương, X

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho XX là một không gian compact hoàn toàn rời rạc, và cho AA là một vành tôpô. Trang bị cho vành C(X;A)\mathscr{C}(X; A) tôpô của sự hội tụ đều, tương thích với cấu trúc vành. Cho aa là một iđêan trái của C(X;A)\mathscr{C}(X; A) và, với mỗi x∈Xx \in X, cho J(x)\mathfrak{J}(x) là bao đóng trong AA của tập hợp các f(x)f(x) với f∈af \in a; J(x)\mathfrak{J}(x) là một iđêan trái đóng của AA. Chứng minh rằng aˉ\bar{a} trùng với tập hợp tất cả các f∈C(X;A)f \in \mathscr{C}(X; A) sao cho f(x)∈J(x)f(x) \in \mathfrak{J}(x) với mọi x∈Xx \in X (chú ý rằng, với mỗi x∈Xx \in X, các lân cận của xx vừa mở vừa đóng lập thành một hệ cơ bản các lân cận của xx).

b) Giả sử thêm rằng AA có một hệ cơ bản các lân cận của oo là các iđêan hai phía. Cho BB là một vành con của C(X;A)\mathscr{C}(X; A) chứa các hằng và phân biệt các điểm của XX. Chứng minh rằng BB trù mật trong C(X;A)\mathscr{C}(X; A). [Với mỗi tập con đóng FF của XX, mỗi x∉Fx \notin F và mỗi lân cận UU của oo trong AA, chứng minh rằng tồn tại f∈Bf \in B sao cho f(x)=1f(x) = 1 và f(y)∈Uf(y) \in U với mọi y∈Fy \in F.]

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.