Bourbaki

Bài tập 3, § 1

Tag 02PL, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 02PL].

Các lý thuyết phổ, III, p. 104

Ta ký hiệu A là vành con của K gồm các phần tử x∈Kx\in K sao cho ∣x∣⩽1|x|\leqslant 1; đó là một vành địa phương mà iđêan cực đại gồm các x∈Ax\in A sao cho ∣x∣<1|x|<1.

Cho I là một tập hợp và E là không gian Banach C0(I)(\mathscr{C}_0(I) (cf. question c) of Exercise 1). Với i∈Ii\in I, ký hiệu φi∈E\varphi_i\in E là hàm đặc trưng của {i}\{i\}. Cho u∈Lc(E)u\in \mathscr{L}^c(E) sao cho ∥u∥⩽1\|u\|\leqslant 1.

a) Không gian con E0E_0 gồm các phần tử x∈Ex\in E sao cho ∥x∥⩽1\|x\|\leqslant 1 là ổn định qua u. b) Với mọi iđêan khác không a\mathfrak{a} của A, ánh xạ tuyến tính u xác định, bằng cách chuyển qua các thương, một tự đồng cấu uau_{\mathfrak{a}} của A/aA/\mathfrak{a}-môđun Ea=E0/aE0E_{\mathfrak{a}}= E_0/\mathfrak{a}E_0. A/aA/\mathfrak{a}-môđun này là tự do và ảnh của uau_{\mathfrak{a}} được chứa trong một môđun con sinh hữu hạn.

c) Tồn tại duy nhất một chuỗi hình thức fu∈A[[t]]f_u\in A[[t]] sao cho, với mọi iđêan khác không a\mathfrak{a} của A, ảnh của fuf_u trong (A/a)[[t]](A/\mathfrak{a})[[t]] bằng đa thức det(1 −tua-tu_{\mathfrak{a}}) được định nghĩa trong A, VIII, p. 455.

d) Cho v∈Lcv\in \mathscr{L}^c(E), và cho c∈K∗c\in K^* sao cho ∥cv∥⩽1\|cv\|\leqslant 1. Chuỗi hình thức fcvf_{cv} độc lập với lựa chọn c thỏa mãn tính chất này.

Ta sẽ ký hiệu det(1−tv-tv) là chuỗi hình thức fvf_v với mọi c∈K∗c\in K^* sao cho ∥cv∥⩽1\|cv\|\leqslant 1.

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.