Các lý thuyết phổ, IV, p. 331
Cho n∈N. Gọi μn là độ đo Lebesgue trên Rn.
a) Gọi H1 là ảnh của ánh xạ ∂1:D(Rn)→D(Rn); đó là không gian của các φ∈D(Rn) sao cho
∫Rφ(x,y)dμ1(x)=0
với mọi y∈Rn−1.
b) Cho φ0∈D(R) có tích phân trên R bằng 1. Với mọi φ∈D(Rn), tồn tại φ1∈H1 sao cho
φ(x,y)=φ1(x,y)+φ0(x)∫Rφ(t,y)dμ1(t)
với mọi (x,y)∈R×Rn−1.
c) Với mọi phân bố f∈D′(Rn), tồn tại g∈D′(Rn) sao cho ∂1g=f. Nếu g1 và g2 trong D′(Rn) thỏa mãn ∂1g1=∂1g2=f, thì tồn tại một phân bố h∈D′(Rn−1) sao cho
⟨g1−g2,φ⟩=⟨h,ψ⟩
với mọi φ∈D(Rn), trong đó ψ∈D(Rn−1) được xác định bởi
ψ(y)=∫Rφ(t,y)dμ1(t)
d) Cho U là một tập mở liên thông của Rn. Cho f∈D′(U) là một phân bố sao cho ∂if=0 với 1⩽i⩽n. Phân bố f là phân bố liên kết với một hàm hằng.
Không có.
Không có.