Tag 037X, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 037X].
Các lý thuyết phổ, IV, p. 360
Ta lấy lại ký hiệu của bài tập trước.
Cho μ=(μn)n∈N là một dãy số thực thỏa mãn các điều kiện (24). Ta xét vấn đề về tính duy nhất của một độ đo ν∈Mm(R) sao cho μn=ν(xn) với mọi n∈N. Ta giả sử rằng dạng song tuyến tính Hermit bμ là tách được (xem câu hỏi f) của bài tập trước).
a) Nếu tồn tại một độ đo ν∈Mm(R) có giá compact sao cho ν(xn)=μn với mọi n∈N, thì ν là độ đo duy nhất trong Mm(R) sao cho ν(xn)=μn với mọi n∈N.
b) Cho ν∈Mm(R) sao cho ν(xn)=μn với mọi n∈N. Với mọi p∈C[X], ta có p∈L2(R,ν) và ∥p∥=bμ(p,p).
c) Đơn ánh chính tắc của C[X] vào L2(R,ν) xác định bởi tính liên tục và bởi chuyển qua thương một đẳng cự của Eμ vào L2(R,ν). Trong phần tiếp theo, ta đồng nhất Eμ với ảnh của nó, là một không gian con đóng của L2(R,ν).
d) Ta có uμ⊂mx, trong đó mx ký hiệu toán tử của phép nhân bởi x trong L2(R,ν).
e) Độ đo ν là độ đo phổ của hàm hằng 1 đối với mx.
f) Cho ν∈Mm(R). Ta có ν(xn)=μn với mọi n∈N khi và chỉ khi tồn tại một không gian Hilbert F và một toán tử bộ phận tự liên hợp v trên F thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) Không gian Eμ là một không gian con đóng của F, và đơn ánh chính tắc của Eμ vào F là một đẳng cự;
(ii) Ta có uμ⊂v;
(iii) Độ đo ν là độ đo phổ của hàm hằng 1∈Eμ đối với v.
g) Tồn tại một độ đo duy nhất ν∈Mm(R) sao cho ν(xm)=μn với mọi n∈N khi và chỉ khi toán tử bộ phận uμ là tự liên hợp thiết yếu.
h) Cho νlg là độ đo dương trên R có giá trong R+ mà hạn chế của nó lên R+∗ có mật độ
1 2
t↦ exp(− log(t)/2)
t
đối với độ đo Lebesgue. Cho νlg là độ đo dương trên R có giá đỡ trong R+ mà hạn chế của nó trên R+∗ có mật độ t↦1+ sin(2π log(t)) đối với νlg.