Bourbaki

Bài tập 27, § 4

Nhãn 03FV, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03FV].

Các lý thuyết phổ, V, p. 513

Ta trở lại ký hiệu của bài tập trước. Giả sử rằng (G,K)(G,K) là một cặp Gelfand.

Ta nói rằng φ∈H(G,K)\varphi \in \mathscr{H}(G,K) là một hàm K-cầu nếu ánh xạ

f↦∫Gfφdνˇ f\mapsto \int_Gf\check{\varphi d\nu}

là một đặc trưng khác không của đại số H(G,K)\mathscr{H}(G,K).

a) Cho φ∈H(G,K)\varphi \in \mathscr{H}(G,K). Chứng minh rằng các điều kiện sau là tương đương :

(i) Hàm φ\varphi là một hàm K-cầu ;

(ii) Với mọi xx và yy trong G, ta có

∫Kφ(xky)dμ(k)=φ(x)φ(y)\int_K\varphi (xky)d\mu(k) =\varphi (x)\varphi (y) ;

(iii) Ta có φ(e)=1\varphi (e) = 1 và với mọi hàm ψ∈H(G,K)\psi \in \mathscr{H}(G,K), tồn tại c∈Cc\in \mathbf{C} sao cho ψ∗φ=cφ\psi *\varphi =c\varphi.

b) Ký hiệu H1(G,K)\mathscr{H}^1(G,K) là không gian các f∈L1(G)f\in L^1(G) sao cho ϱG(k1,k2)f=f\boldsymbol{\varrho }_G(k_1, k_2)f=f với mọi (k1,k2)∈K×K(k_1, k_2)\in K\times K. Nó là một đại số Banach con của đại số Banach có đối hợp L1(G)L^1(G); nó giao hoán.

c) Đại số H(G,K)\mathscr{H}(G,K) được đồng nhất với một đại số con trù mật của H1(G,K)\mathscr{H}^1(G,K). d) Ánh xạ gán cho φ∈H(G,K)\varphi \in \mathscr{H}(G,K) dạng tuyến tính

f↦∫Gfφdνˇ f\mapsto \int_Gf\check{\varphi d\nu}

trên H1(G,K)\mathscr{H}^1(G,K) xác định một song ánh từ không gian các hàm K-cầu bị chặn trên G lên không gian các đặc trưng khác không của H1(G,K)\mathscr{H}^1(G,K). (Chú ý rằng mọi đặc trưng của H1(G,K)\mathscr{H}^1(G,K) đều liên tục và có chuẩn ⩽1\leqslant 1, xem mệnh đề 2 của I, p. 104.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.