Bourbaki

Bài tập 14, § 2

Nhãn 03UO, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03UO].

Lý thuyết tập hợp, III, 225

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Một số thứ tự là kiểu thứ tự của một tập hợp được sắp thứ tự tốt (Bài tập 13).

(a) Chứng minh rằng, nếu (λι)ι∈I(\lambda_\iota)_{\iota \in I} là một họ các số thứ tự được đánh chỉ số bởi một tập hợp được sắp thứ tự tốt II, thì tổng thứ tự ∑ι∈Iλι\sum_{\iota \in I} \lambda_\iota là một số thứ tự; \* và hơn nữa nếu II là hữu hạn, thì tích thứ tự Pι∈Iλι\mathbf{P}_{\iota \in I} \lambda_\iota là một số thứ tự (Bài tập 11). \* Kiểu thứ tự của tập rỗng được ký hiệu bởi 0, và kiểu thứ tự của một tập hợp có một phần tử được ký hiệu bởi 1 (theo lối nói lạm dụng, xem § 3). Chứng minh rằng

α+0=0+α=αvaˋα.1=1.α=α\alpha + 0 = 0 + \alpha = \alpha \qquad \text{và} \qquad \alpha . 1 = 1 . \alpha = \alpha

với mọi số thứ tự α\alpha.

(b) Chứng minh rằng quan hệ "λ\lambda là một số thứ tự và μ\mu là một số thứ tự và λ≺μ\lambda \prec \mu" là một quan hệ thứ tự tốt, ký hiệu bởi λ⩽μ\lambda \leqslant \mu. (Chú ý rằng, nếu λ\lambda và μ\mu là các số thứ tự, thì quan hệ λ≺μ\lambda \prec \mu tương đương với "λ\lambda bằng kiểu thứ tự của một đoạn của μ\mu" (no. 5, Định lý 3, Hệ quả 3): cho một họ (λι)ι∈I(\lambda_\iota)_{\iota \in I} các số thứ tự, hãy xét một thứ tự tốt trên II và lấy tổng thứ tự của họ các tập hợp được sắp bởi các λι\lambda_\iota; sau cùng, sử dụng Mệnh đề 2 của no. 1.)

(c) Cho α\alpha là một số thứ tự. Chứng minh rằng quan hệ "ξ\xi là một số thứ tự và ξ⩽α\xi \leqslant \alpha" là xác định tập theo ξ\xi, và rằng tập OαO_\alpha các số thứ tự <α< \alpha là một tập được sắp thứ tự tốt sao cho Ord (Oα)=α\mathrm{Ord}\,(O_\alpha) = \alpha. Ta sẽ thường đồng nhất OαO_\alpha với α\alpha.

(d) Chứng minh rằng đối với mọi họ các số thứ tự (ξι)ι∈I(\xi_\iota)_{\iota \in I} đều tồn tại một số thứ tự duy nhất α\alpha sao cho quan hệ "λ\lambda là một số thứ tự và ξι⩽λ\xi_\iota \leqslant \lambda với mọi ι∈I\iota \in I" là tương đương với α⩽λ\alpha \leqslant \lambda. Do lạm dụng ngôn ngữ, α\alpha được gọi là cận trên bé nhất của họ các số thứ tự (ξι)ι∈I(\xi_\iota)_{\iota \in I}, và ta viết α=sup⁡ι∈Iξι\alpha = \sup_{\iota \in I} \xi_\iota (đó là phần tử lớn nhất của hợp của {α}\{\alpha\} và tập hợp các ξι\xi_\iota). Cận trên bé nhất của tập hợp các số thứ tự ξ<α\xi < \alpha hoặc là α\alpha hoặc là một số thứ tự β\beta sao cho α=β+1\alpha = \beta + 1; trong trường hợp sau, β\beta được gọi là tiền nhiệm của α\alpha.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.