Bourbaki

Bài tập 15, § 2

Nhãn 03UP, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03UP].

Lý thuyết tập hợp, III, 225

(a) Cho α\alpha và β\beta là hai số thứ tự. Hãy chỉ ra rằng bất đẳng thức α<β\alpha < \beta tương đương với α+1⩽β\alpha + 1 \leqslant \beta, và nó kéo theo các bất đẳng thức ξ+α<ξ+β\xi + \alpha < \xi + \beta, α+ξ⩽β+ξ\alpha + \xi \leqslant \beta + \xi, αξ⩽βξ\alpha\xi \leqslant \beta\xi với mọi số thứ tự ξ\xi, và ξα<ξβ\xi\alpha < \xi\beta nếu ξ>0\xi > 0.

(b) Suy ra từ (a) rằng không tồn tại tập hợp nào mà mọi số thứ tự đều thuộc về nó (dùng Bài tập 14 (d)).

(c) Cho α\alpha, β\beta, μ\mu là ba số thứ tự. Chứng minh rằng mỗi quan hệ trong các quan hệ μ+α<μ+β\mu + \alpha < \mu + \beta, α+μ<β+μ\alpha + \mu < \beta + \mu đều suy ra α<β\alpha < \beta; và rằng mỗi quan hệ trong các quan hệ μα<μβ\mu\alpha < \mu\beta, αμ<βμ\alpha\mu < \beta\mu đều suy ra α<β\alpha < \beta với điều kiện μ>0\mu > 0.

(d) Chứng minh rằng quan hệ μ+α=μ+β\mu + \alpha = \mu + \beta suy ra α=β\alpha = \beta, và rằng μα=μβ\mu\alpha = \mu\beta suy ra α=β\alpha = \beta với điều kiện μ>0\mu > 0.

(e) Hai số thứ tự α\alpha và β\beta thỏa mãn α⩽β\alpha \leqslant \beta khi và chỉ khi tồn tại một số thứ tự ξ\xi sao cho β=α+ξ\beta = \alpha + \xi. Khi đó số thứ tự ξ\xi này là duy nhất và thỏa mãn ξ⩽β\xi \leqslant \beta; nó được ký hiệu là (−α)+β(-\alpha) + \beta.

(f) Cho α\alpha, β\beta, ζ\zeta là ba số thứ tự sao cho ζ<αβ\zeta < \alpha\beta. Chứng minh rằng tồn tại hai số thứ tự ξ\xi, η\eta sao cho ζ=αη+ξ\zeta = \alpha\eta + \xi và ξ<α\xi < \alpha, η<β\eta < \beta (x. no. 5, Định lý 3, Hệ quả 3). Hơn nữa, ξ\xi và η\eta được xác định duy nhất bởi các điều kiện này.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.