Bourbaki

Bài tập 19, § 4

Nhãn 01DR, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 01DR].

Nhóm Lie và đại số Lie, IX, 404

Giữ các ký hiệu của Bài tập 16 đến 18; giả sử rằng nhóm con H là chính. Trang bị cho X(T)⊗RX(T)\otimes \mathbf{R} (tương ứng X(S)⊗RX(S)\otimes \mathbf{R}) một tích vô hướng bất biến dưới WG(T)W_G(T) (tương ứng dưới WH(S)W_H(S)). Gọi λ,μ\lambda , \mu là hai nghiệm trong BHB_H.

a) Chứng minh rằng, nếu λ\lambda và μ\mu trực giao, thì các tập hợp R(λ)R(\lambda ) và R(μ)R(\mu) trực giao. Suy ra rằng nếu G gần đơn thì H cũng vậy.

b) Từ nay giả sử rằng n(λ,μ)=−1n(\lambda , \mu) =-1. Chứng minh rằng tồn tại một ánh xạ toàn ánh u:R(λ)→R(μ)u: R(\lambda )\rightarrow R(\mu) sao cho, với α∈R(λ),u(α)\alpha \in R(\lambda ),u(\alpha ) là nghiệm duy nhất của R(μ)R(\mu) liên kết (nghĩa là, không trực giao) với α\alpha; ta có Kμ=∑β∈R(μ)KβK_\mu=\sum_{\beta\in R(\mu)}K_{\beta}, và các nghiệm

trong R(μ)R(\mu) trực giao từng đôi một (hãy viết KμK_\mu và KλK_{\lambda} như các tổ hợp tuyến tính của các KαK_{\alpha}, rồi đồng nhất các hệ số).

c) Nếu n(μ,λ)=−1n(\mu, \lambda ) =-1, thì ánh xạ uu là song ánh, và các cặp nghiệm liên kết duy nhất trong R(λ)∪R(μ)R(\lambda )\cup R(\mu) là các cặp (α,u(α))(\alpha , u(\alpha )) với α∈R(λ)\alpha \in R(\lambda ).

d) Giả sử rằng n(μ,λ)=−2n(\mu, \lambda ) =-2; gọi β∈R(μ)\beta \in R(\mu). Chứng minh rằng u−1(β)u^{-1}(\beta ) chứa hoặc một hoặc hai phần tử; nếu u−1(β)={α1,α2}u^{-1}(\beta ) =\{\alpha_1, \alpha_2\}, thì nghiệm αi(i=1,2)\alpha_i(i= 1,2) trực giao với các nghiệm khác trong R(λ)R(\lambda ), và có cùng độ dài với β\beta; nếu u−1(β)={α}u^{-1}(\beta ) =\{\alpha \} và ∥α∥=∥β∥,α\|\alpha \|=\|\beta \|,\alpha liên kết với một nghiệm duy nhất α′∈R(λ)\alpha '\in R(\lambda ), có cùng độ dài với α\alpha, và {α,α′}\{\alpha , \alpha '\} trực giao với phần còn lại của R(λ)R(\lambda ); nếu u−1(β)={α}u^{-1}(\beta ) =\{\alpha \} và ∥α∥≠∥β∥,α\|\alpha \| \not=\|\beta \|,\alpha trực giao với các nghiệm khác trong R(λ)R(\lambda ).

e) Nghiên cứu tương tự trường hợp n(μ,λ)=−3n(\mu, \lambda ) =-3.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.