Nhãn 01DA, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 01DA].
Nhóm Lie và đại số Lie, IX, 397
Lấy G=SO(n,R), với n≥3; đặt n=2l+1 nếu n là lẻ, và n=2l nếu n là chẵn. Đại số gC có thể được đồng nhất với o(n,C); ta sử dụng các ký hiệu của Chương VIII, §13, các số 2 và 4. Ký hiệu (fi)1≤i≤n là cơ sở chính tắc của Rn. Đặt ej√=2√1(f2j−1+if2j) và e−j = 2√1(f2j−1−if2j) với 1≤j≤l, và e0=i2f2l+1 nếu n là lẻ; chọn cơ sở Witt của Cn cho bởi e1,...,el,e−l,...,e−1 nếu n là chẵn (tương ứng e1,...,el,e0,e−l,...,e−1 nếu n là lẻ).
a) Cho Hi là không gian con của Rn sinh bởi f2i−1 và f2i(1≤i≤l); hãy chỉ ra rằng nhóm con của G gồm các phần tử g sao cho g(Hi)⊂Hi và det(g∣Hi) =1 với 1≤i≤l là một xuyến cực đại T của G, và rằng L(T)(C)=h. b) Đồng nhất X(T) với một nhóm con của h∗ bằng cách dùng δ. Hãy chỉ ra rằng các dạng tuyến tính εi thuộc X(T); nếu t∈T và nếu hạn chế của t lên Hj là một phép quay qua một góc θj, thì εj(t)=eiθj. Các trọng số ϖ1,...,ϖl−2; 2ϖl−1,2ϖl,ϖl−1±ϖl thuộc X(T). Nếu n là lẻ, ϖl−1 thuộc X(T). c) Cho G=Spin(n,R) và cho φ:G→G là phủ chính tắc. Với
θθ=(θ1,...,θl)∈Rl, đặt t(θθ)=∏i=1l (cosθi−f2i−1f2i sin θi)∈G. Hãy chỉ ra rằng tập hợp các t(θθ) với θθ∈Rl là một xuyến cực đại T của G, sao cho φ(T)=T. Nếu X(T) được đồng nhất với một nhóm con của h∗, ta có εj(t(θθ))=e2iθj.
d) Chứng minh rằng các trọng số ϖl−1 và ϖl thuộc X(T); suy ra rằng Spin(n,R) là đơn liên thông (xem §3, Bài tập 5).