Cho μ là một độ đo Haar trên nhóm cộng g.
a) Tồn tại một độ đo Haar duy nhất μG trên G có tính chất sau: nếu ωG và ωg lần lượt là các dạng vi phân bất biến có bậc n trên G và g, sao cho ωG(e)=ωg(0) và ∣ωg∣=μ, thì ∣ωG∣=μG. Ánh xạ μ→μG là một song ánh từ tập hợp các độ đo Haar trên g đến tập hợp tương tự đối với G. b) Chọn một tích vô hướng (∣) bất biến dưới g, và một độ đo Haar τ trên t sao cho μ (resp. τ ) tương ứng với độ đo Lebesgue khi g được đồng nhất với Rn (resp. t với Rr) bằng một cơ sở trực chuẩn. Chứng minh công thức
∫tπg(x)e−(x∣x)/2dτ(x)=(2π)n/2μG(G)τT(T)w(G)
c) Đồng nhất X(T) với một tập con của không gian Hilbert t∗ bằng ánh xạ (2πi)−1δ(§4, no. 2), và đặt P(x)=∏α∈R+⟨α,x⟩ với x∈t. Với các ký hiệu
của Exerc. 1 và 2, chứng minh rằng
l
μG(G)τT(T)=(2π)Nw(G)−1(P∣P)=πN∏(α∣α)∏mi!
α∈R+i=1 d) Với các ký hiệu của Exerc. 9 của §3, cho gZ là đại số con Lie trên Z của g sinh bởi (2π)−1Γ(T) và các phần tử uα,vα với α∈R. Chứng minh đẳng thức
μG(G)=μ(g/gZ)2∏irπmiN+!r.
e) Giả sử rằng G là liên thông đơn. Chứng minh rằng l=r và rằng
μG(G)=2l/2π−Nf1/2∏α∈R+(α∣α)−1∏i=1l(αi∣αi)−1/2∏i(mi!)−1,
trong đó {α1,...,αl} là một cơ sở của R và f là chỉ số liên thông của R.
f) Giả sử thêm rằng R là bất khả quy và tất cả các nghiệm của nó có cùng độ dài; lấy tích vô hướng trên g là đối của dạng Killing. Chứng minh rằng μG(G)=(2π)N+r(2h)n/2f1/2∏i(mi!)−1.
Không có.