Bourbaki

Bài tập 26, § 7

Tag 0152, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 0152].

Nhóm Lie và đại số Lie, VIII, 248

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Áp dụng các ký hiệu và kết quả của Bài tập 25 cho trường hợp a=g\mathfrak{a}=\mathfrak{g} (trường hợp tách).

a) Cho x∈Gx\in G và đặt σ=v(x)\sigma =v(x) là ảnh của nó trong Aut(g\mathfrak{g}). Nếu ρ\rho là một biểu diễn của g,ρ\mathfrak{g},\rho và ρ∘σ\rho \circ \sigma là tương đương. Suy ra (x. no. 2, Nhận xét 1) rằng σ\sigma thuộc Aut0(g)_0(\mathfrak{g}). Mở rộng kết quả này cho các đại số nửa đơn tùy ý.

b) Cho φ∈TP=\varphi \in T_P= Hom(P,k∗, k^*), trong đó P = P(R). Nếu E là một g\mathfrak{g}-môđun, đặt φE\varphi_E là tự đồng cấu của E mà hạn chế lên mỗi Eλ(λ∈P)E^{\lambda}(\lambda \in P) là phép vị tự có tỉ số φ(λ)\varphi (\lambda ). Chứng minh rằng tồn tại một phần tử duy nhất t(φ)∈Gt(\varphi )\in G sao cho t(φ)E=φEt(\varphi )_E=\varphi_E với mọi E (Dùng Bài tập 24c24c), và các đặc trưng (ii) và (vi) của Bài tập 25.) Điều này cho một đồng cấu t:TP→Gt: T_P\rightarrow G. Chứng minh rằng tt là đơn ánh. Ta dùng điều này để đồng nhất TPT_P với một nhóm con của G. Hợp thành TP→G→T_P\rightarrow G\rightarrow Aut(g\mathfrak{g}) là đồng cấu được ký hiệu bởi f∘qf\circ q trong §5, no. 2.

c) Cho x∈Gx\in G sao cho σ=v(x)\sigma =v(x) thuộc nhóm con f(TQ)f(T_Q) của Aut0(g)_0(\mathfrak{g}) (§5, no. 2), nói cách khác, sao cho nó tác động tầm thường trên h\mathfrak{h}; ký hiệu bởi ψ\psi phần tử của TQ=T_Q= Hom(Q,k∗, k^*) tương ứng với xx. Ta sẽ chỉ ra rằng xx thuộc TPT_P. Hãy chứng minh lần lượt:

c1)c_1) Nếu E là một g\mathfrak{g}-môđun, thì xEx_E là một h\mathfrak{h}-tự đồng cấu của E.

(Dùng g\mathfrak{g}-đồng cấu g⊗E→E\mathfrak{g}\otimes E\rightarrow E, và sự kiện rằng xx tác động tầm thường trên h.\mathfrak{h}.) Đặc biệt, các EμE^\mu là ổn định dưới xEx_E.

c2)c_2) Tồn tại φ∈TP\varphi \in T_P sao cho, với mọi g\mathfrak{g}-môđun E, và mọi phần tử nguyên thủy ee của E có trọng số λ\lambda, ta có xEe=φ(λ)ex_Ee=\varphi (\lambda )e.

(Chọn φ\varphi sao cho quan hệ này đúng khi E là một môđun cơ bản E(ϖα)E(\varpi_{\alpha}). Suy ra trường hợp của các E(λ),λ∈P++E(\lambda ),\lambda \in P_{++}, bằng cách dùng phép nhúng của

16∗^{16*}Trong trường hợp này, có thể chỉ ra rằng U′U' là bigebra của nhóm đại số nửa đơn đơn liên A có đại số Lie là a\mathfrak{a}, và rằng G là nhóm các

kk-điểm của AA.\* một môđun như thế trong một tích tenxơ của các E(ϖα)E(\varpi_{\alpha}). Từ đó chuyển sang trường hợp tổng quát.)

c3)c_3) Chọn φ\varphi như trong c2)c_2). Cho E là một g\mathfrak{g}-môđun đơn có trọng số cao nhất λ\lambda, và cho μ\mu là một trọng số của E; khi đó λ−μ∈Q\lambda -\mu\in Q. Chứng minh rằng hạn chế của xEx_E lên EμE^\mu là phép vị tự với tỷ số φ(λ)ψ(μ−λ)\varphi (\lambda )\psi (\mu-\lambda ). (Cùng phương pháp như đối với c1c_1).).)

c4)c_4) Nếu λ,μ∈P++\lambda , \mu\in P_{++}, và nếu α∈B\alpha \in B không trực giao với cả λ\lambda lẫn μ\mu, thì

φ(λ+μ−α)=φ(λ+μ)ψ(−α) \varphi (\lambda +\mu-\alpha ) =\varphi (\lambda +\mu)\psi (-\alpha )

nên φ(α)=ψ(α)\varphi (\alpha ) =\psi (\alpha ). (Dùng c2c_2),c3),c_3), và phép nhúng của E(λ+μ−α)E(\lambda +\mu-\alpha ) vào E(λ)⊗E(μ)E(\lambda )\otimes E(\mu), xem Bài tập 17.)

c5)c_5) Suy ra từ c4)c_4) rằng φ∣Q=ψ\varphi |Q =\psi, và dùng c3)c_3) để suy ra rằng x=t(φ)x=t(\varphi ). d) Đồng nhất TQT_Q với một nhóm con của Aut0(g)_0(\mathfrak{g}) bằng ff. Theo a), ta có

Aute(g)⊂v(G)⊂_e(\mathfrak{g})\subset v(G)\subset Aut0(g)_0(\mathfrak{g})

và, theo c),v(G)∩TQ=c),v(G)\cap T_Q= Im(TP_P). Suy ra (xem §5, no. 3) rằng Aute(g)∩TQ=_e(\mathfrak{g})\cap T_Q= Im(TP_P) và f(G)=f(G) = Aute(g)_e(\mathfrak{g}). Ánh xạ chính tắc

ι:TQ/\iota : T_Q/Im(TP_P)→\rightarrow Aut0(g)/_0(\mathfrak{g})/Aute(g)_e(\mathfrak{g})

do đó là một đẳng cấu.

e) Hạt nhân của v:G→v: G\rightarrow Aute(g)_e(\mathfrak{g}) bằng hạt nhân của TP→TQT_P\rightarrow T_Q; nó đẳng cấu với

Hom(P/Q,k∗/Q, k^*);

đó là một nhóm Abel hữu hạn được chứa trong tâm của G, và cấp của nó chia hết cho (P : Q); nếu kk đóng đại số, nó đẳng cấu với đối ngẫu của P/Q(P/Q (Đại số, Chương VII, §4, no. 8).

f) Cho α∈R,Xα∈gα\alpha \in R, X_{\alpha}\in \mathfrak{g}^{\alpha} và X−α∈g−αX_{-\alpha}\in \mathfrak{g}^{-\alpha} sao cho [Xα,X−α]=−Hα[X_{\alpha}, X_{-\alpha}] =-H_{\alpha}, và cho ρα\rho_{\alpha} là biểu diễn tương ứng của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) trên g\mathfrak{g}. Nếu E là một g\mathfrak{g}-môđun, suy ra (§1, no. 4) một biểu diễn của SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) trên E, và do đó (Bài tập 25 bb),c)),c)) một đồng cấu

φα:SL(2,k)→G \varphi_{\alpha}:\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k)\rightarrow G

Chứng tỏ rằng Im(φα\varphi_{\alpha}) chứa các phần tử của TPT_P có dạng λ→tλ(Hα),t∈k∗\lambda \rightarrow t^{\lambda(H_{\alpha})},t\in k^*. Suy ra rằng các Im(φα\varphi_{\alpha}),α∈B,\alpha \in B, sinh ra G (trước hết hãy chứng tỏ rằng nhóm do chúng sinh ra chứa TPT_P). Đặc biệt, G được sinh bởi các ene^n, với n∈gαn\in \mathfrak{g}^{\alpha}, α∈B∪−B\alpha \in B\cup -B. Nhóm dẫn xuất của G bằng G.

g) Nếu một nhóm con G′G' của G sao cho v(G′)=v(G') = Aute(g)_e(\mathfrak{g}), thì G′=GG'= G (dùng ff))). h) Cho E là một g\mathfrak{g}-môđun trung thành, và cho Γ\Gamma là nhóm con của P sinh bởi các trọng của E. Khi đó P⊃Γ⊃QP\supset \Gamma \supset Q, xem Bài tập 5. Chứng tỏ rằng hạt nhân của đồng cấu chính tắc G→GL(E)G\rightarrow \mathbf{G}\mathbf{L}(E) bằng nhóm con của TPT_P gồm các phần tử φ\varphi mà hạn chế của chúng lên Γ\Gamma là tầm thường. Đặc biệt, nếu Γ\Gamma = P thì đồng cấu G→GL(E)G\rightarrow \mathbf{G}\mathbf{L}(E) là đơn ánh. Nếu Γ\Gamma = Q, đồng cấu này phân tích qua G ⟶v\longrightarrow^v Aute(g)⟶GL(E)_e(\mathfrak{g})\longrightarrow \mathbf{G}\mathbf{L}(E), và đồng cấu Aute(g)→GL(E)_e(\mathfrak{g})\rightarrow \mathbf{G}\mathbf{L}(E) là đơn ánh.

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Cites

Machine translation of the English, by gpt-5.4. Not checked by a person.