Bourbaki

Bài tập 12, § 3

Tô pô đại cương, IX, p. 101

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho KK là một trường tôpô tách được và rời rạc. Cho RR là tập hợp các x∈Kx \in K sao cho lim⁡n→∞xn=0\lim_{n \to \infty} x^n = 0, và NN là phần bù của tập hợp R∪R−1R \cup R^{-1}. Bây giờ chứng minh rằng, để tồn tại trên KK một giá trị tuyệt đối xác định tôpô của KK, điều kiện cần và đủ là: 1° RR mở trong KK; 2° với mọi lân cận VV của 0 trong KK, tồn tại một lân cận UU của 0 trong KK sao cho R⋅U⊂VR \cdot U \subset V; 3° nếu x∈Rx \in R và y∈R∪Ny \in R \cup N, thì yx∈Ryx \in R.

Để chứng minh rằng các điều kiện này là đủ, ta sẽ lần lượt chỉ ra rằng:

(a) NN là một nhóm con chuẩn của nhóm nhân K∗K^* của các phần tử ≠0\neq 0 của KK.

(b) Trong nhóm thương K∗/NK^*/N, đặt x˙≤y˙\dot{x} \leq \dot{y} nếu tồn tại x∈x˙x \in \dot{x} và y∈y˙y \in \dot{y} sao cho yx−1∈R∪Nyx^{-1} \in R \cup N; chứng minh rằng quan hệ này là một quan hệ có thứ tự tương thích với cấu trúc nhóm của K∗/NK^*/N, và rằng nhóm có thứ tự K∗/NK^*/N được định nghĩa như vậy là đẳng cấu với một nhóm con của nhóm cộng R\mathbf{R} (sử dụng VV, p. 16, bài tập 1 của § 3).

(c) Kết luận bằng cách sử dụng bài tập 11.

Đặc biệt, tôpô của một trường giao hoán địa phương compact không rời rạc có thể được xác định bởi một giá trị tuyệt đối (cf. INT, VII, § 2, bài tập 4 và AC, VI, § 9).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.