Bourbaki

Bài tập 11, § 4

Tô pô đại cương, X

a) Cho XX là một không gian hoàn toàn chính quy và cho YY là một không gian con đóng của XX; ánh xạ φ:u→u∣Y\varphi : u \to u|Y từ C∞(X;R)C^\infty(X; \mathbf{R}) vào C∞(Y;R)C^\infty(Y; \mathbf{R}) là một ánh xạ tuyến tính liên tục có chuẩn ≤1\leq 1. Nếu XX là chuẩn tắc, φ\varphi là một cấu xạ ngặt toàn ánh; và nếu XYX_Y ký hiệu không gian thương của XX thu được bằng cách đồng nhất tất cả các điểm của YY (XYX_Y là chuẩn tắc theo Bài tập 15 của Chương IX, § 4), thì hạt nhân của φ\varphi có thể được đồng nhất (như một không gian định chuẩn) với không gian con của C∞(XY;R)C^\infty(X_Y; \mathbf{R}) gồm các hàm triệt tiêu tại ω\omega, ảnh chính tắc của YY trong XYX_Y.

b) Giả sử rằng XX là mêtric hóa được và rằng biên của YY trong XX có kiểu đếm được. Chứng minh rằng φ:u→u∣Y\varphi : u \to u|Y là một cấu xạ ngặt có nghịch đảo phải (Chương III, § 6, no. 2, Mệnh đề 3). [Cho dd là một mêtric tương thích với tôpô của XX; cho (an)(a_n) là một dãy các điểm của Fr(Y)Fr(Y), trù mật trong Fr(Y)Fr(Y), và cho Vn,mV_{n,m} là tập hợp các điểm x∈Xx \in X sao cho d(x,an)<1/md(x, a_n) < 1/m và d(x,Y)>1/2md(x, Y) > 1/2m; xây dựng một họ các ánh xạ liên tục fn,m:X→[0,1]f_{n,m} : X \to [0, 1] sao cho giá của fn,mf_{n,m} được chứa trong Vn,mV_{n,m} và sao cho ∑n,mfn,m(x)=1\sum_{n,m} f_{n,m}(x) = 1 với mọi x∈CYx \in C Y, họ (fn,m)(f_{n,m}) là tổng được đều trong một lân cận nào đó của mỗi điểm của CYC Y. Chứng minh khi đó rằng, với mọi v∈C∞(Y;R)v \in C^\infty(Y; \mathbf{R}), hàm uu trùng với vv trên YY và bằng ∑n,mv(an)fn,m(x)\sum_{n,m} v(a_n) f_{n,m}(x) với mọi x∈CYx \in C Y thuộc về C∞(X;R)C^\infty(X; \mathbf{R}) và thỏa mãn φ(u)=v\varphi(u) = v.] (*)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.