Bourbaki

Bài tập 15, § 4

Tô pô đại cương, X

Cho XX là một không gian chính quy hoàn toàn và cho βX\beta X là compact hóa Stone-Čech của nó. Trang bị cho vành A=C(X;R)A = \mathscr{C}(X; \mathbf{R}) tôpô T\mathscr{T} được định nghĩa trong Bài tập 14. Với mỗi f∈Af \in A, cho V(f)V(f) là bao đóng trong βX\beta X của tập con f‾(0)\overline{f}(0) của XX. Với mỗi tập con MM của AA, ký hiệu V(M)V(M) là ⋂f∈MV(f)\bigcap_{f \in M} V(f). Với mỗi tập con YY của βX\beta X, ký hiệu J(Y)\mathfrak{J}(Y) là tập hợp tất cả các f∈Af \in A sao cho Y⊂V(f)Y \subset V(f), và viết J(x)\mathfrak{J}(x) thay cho J({x})\mathfrak{J}(\{x\}). Ta có V(f)=∅V(f) = \varnothing khi và chỉ khi ff là một phần tử khả nghịch trong AA.

a) Nếu f,gf, g là hai phần tử của AA sao cho f‾(0)∩g‾(0)=∅\overline{f}(0) \cap \overline{g}(0) = \varnothing, chứng minh rằng V(f)∩V(g)=∅V(f) \cap V(g) = \varnothing. [Xét hàm ∣f∣/(∣f∣+∣g∣)|f|/(|f| + |g|). Suy ra rằng, với mỗi tập con MM của AA, ta có V(M)=V(a)V(M) = V(a), trong đó aa là iđêan sinh bởi MM trong A′A'.

b) Chứng minh rằng, với mỗi tập con YY của βX\beta X, J(Y)\mathfrak{J}(Y) là một iđêan của AA [dùng a)] và rằng V(J(Y))V(\mathfrak{J}(Y)) là bao đóng Y‾\overline{Y} của YY trong βX\beta X.

c) Cho u∈Au \in A sao cho u(x)>0u(x) > 0 với mọi x∈Xx \in X, và cho g∈Ag \in A. Chứng minh rằng tồn tại f∈Af \in A sao cho ∣f−g∣≤u|f - g| \leq u và sao cho V(f)V(f) là một lân cận của V(g)V(g). [Định nghĩa ff bằng g+ug + u nếu g(x)+u(x)<0g(x) + u(x) < 0, bằng g−ug - u nếu g(x)−u(x)>0g(x) - u(x) > 0, và bằng 0 trong các trường hợp khác; xét hàm f′=inf⁡((u+g)+,(u−g)−)f' = \inf((u + g)^+, (u - g)^-) và dùng a).]

d) Cho aa là một iđêan của AA. Chứng minh rằng nếu f∈Af \in A là sao cho V(f)V(f) là một lân cận của V(a)V(a), thì f∈af \in a. [Trước hết chú ý rằng tồn tại g∈ag \in a sao cho V(g)V(g) được chứa trong phần trong của V(f)V(f), rồi xét hàm hh xác định trên XX bằng f(x)/g(x)f(x)/g(x) nếu f(x)≠0f(x) \neq 0, và bằng 00 nếu f(x)=0f(x) = 0.]

e) Suy ra từ c) và d) rằng J(V(a))=a‾\mathfrak{J}(V(a)) = \overline{a} với mọi iđêan aa của AA. [Trước hết chứng minh rằng V(M)=V(M‾)V(M) = V(\overline{M}) với mọi tập con MM của AA, bằng cách lập luận phản chứng.] Suy ra rằng, với mỗi tập con YY của βX\beta X, J(Y)\mathfrak{J}(Y) là một iđêan đóng của AA. [Chú ý rằng J(Y)=J(V(J(Y)))\mathfrak{J}(Y) = \mathfrak{J}(V(\mathfrak{J}(Y))).]

f) Dùng e) để chứng minh rằng x→J(x)x \to \mathfrak{J}(x) là một song ánh của βX\beta X lên tập hợp các iđêan cực đại (nhất thiết đóng) của AA. Một iđêan của AA là đóng khi và chỉ khi nó là một giao của các iđêan cực đại. Vành AA không có căn.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini, gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.