§ 1. Đa thức
1. Định nghĩa đa thức
Cho I là một tập hợp. Ta nhắc lại (III, p. 452) rằng đại số giao hoán tự do trên I trên A được ký hiệu bởi A[(Xi)i∈I] hoặc A[Xi]i∈I. Các phần tử của đại số này được gọi là đa thức đối với các bất định Xi (hoặc theo các bất định Xi) với các hệ số trong A. Ta nhắc lại rằng bất định Xi là ảnh chính tắc của i trong đại số giao hoán tự do trên I trên A; đôi khi thuận tiện khi ký hiệu ảnh này bằng một ký hiệu khác như Xi′,Yi,Ti, v.v. Quy ước này thường được đưa vào bằng một cụm từ như: « Cho Y=(Yi)i∈I là một họ các bất định »; trong trường hợp này đại số các đa thức đang xét được ký hiệu bởi A[Y]. Khi I={1,2,…,n}, người ta viết A[X1,X2,…,Xn] thay cho A[(Xi)i∈I].
Với ν∈N(I) ta đặt
Xν=i∈I∏Xiνi.
Khi đó (Xν)ν∈N(I) là một cơ sở của A-môđun A[(Xi)i∈I]. Các Xν được gọi là đơn thức theo các bất định Xi. Với ν=0 ta thu được phần tử đơn vị của A[(Xi)i∈I]. Mọi đa thức u∈A[(Xi)i∈I] có thể được viết một cách duy nhất dưới dạng
u=ν∈N(I)∑ανXν
trong đó aν∈A và các αν bằng không trừ một số hữu hạn; các aν được gọi là các hệ số của u; các ανXν được gọi là các số hạng của u (thường phần tử ανXν được gọi là số hạng theo Xν), đặc biệt số hạng của α0X0, đồng nhất với a0, được gọi là số hạng hằng của u. Khi αν=0, ta nói, với sự lạm dụng ngôn ngữ, rằng u không chứa phần tử theo Xν; đặc biệt khi α0=0, ta nói rằng u là một đa thức không có số hạng hằng (III, p. 453). Mọi bội vô hướng của 1 được gọi là một đa thức hằng.
Cho B là một vành giao hoán và ρ:A→B là một đồng cấu vành. Ta xét B[(Xi)i∈I] như một đại số trên A thông qua ρ. Khi đó ánh xạ σ từ A[(Xi)i∈I] vào B[(Xi)i∈I] biến đổi ∑ανXν thành ∑ρ(αν)Xν là một đồng cấu các đại số trên A; nếu u∈A[(Xi)i∈I], đôi khi ta ký hiệu ρu là ảnh của u bởi đồng cấu này. Đồng cấu từ B⊗AA[(Xi)i∈I] vào B[(Xi)i∈I] được σ định nghĩa một cách chính tắc biến đổi, với mọi i∈I, 1⊗Xi thành Xi; đó là một đẳng cấu các đại số trên B (III, p. 449).
Cho M là một A-môđun tự do với cơ sở (ei)i∈I. Tồn tại chính xác một đồng cấu có đơn vị φ từ đại số đối xứng S(M) vào đại số A[(Xi)i∈I] sao cho φ(ei)=Xi với mỗi i∈I, và đồng cấu này là một đẳng cấu (III, p. 506). Đẳng cấu này được gọi là chính tắc. Nó cho phép ta áp dụng cho các đại số đa thức một số tính chất của các đại số đối xứng. Ví dụ, cho (I1),…,L là một phân hoạch của I. Gọi φλ là đồng cấu từ Pλ=A[(Xi)i∈Iλ] vào P=A[(Xi)i∈I] biến đổi Xi (xét như phần tử của Pλ) thành Xi (xét như phần tử của P). Khi đó các φλ xác định một đồng cấu từ đại số ⨂h∈LPλ vào đại số P, và đồng cấu này là một đẳng cấu (III, p. 503, Prop. 9).
Cho E là một A-môđun, và đặt E⊗AA[(Xi)i∈I]=E[(Xi)i∈I]. Các phần tử của A-môđun E[(Xi)i∈I] được gọi là các đa thức theo các ẩn Xi với hệ số trong E. Một đa thức như vậy chỉ có thể được viết theo đúng một cách dưới dạng ∑ν∈N(I)eν⊗Xν, trong đó eν∈E và các eν bằng không trừ một số hữu hạn chỉ số; ta thường viết eνXν thay cho eν⊗Xν.
2. Bậc
Cho P=A[(Xi)i∈I] là một đại số đa thức. Với mỗi số nguyên n∈N, gọi Pn là môđun con của P sinh bởi các đơn thức Xν sao cho ∣ν∣=∑i∈Iνi bằng n. Khi đó (Pn),… là một phân bậc biến A[(Xi)i∈I] thành một đại số phân bậc kiểu N (III, p. 459). Các phần tử thuần nhất bậc n trong A[(Xi)i∈I] đôi khi được gọi là các dạng bậc n đối với các ẩn Xi.
Khi ta xét bậc của các đa thức không thuần nhất, ta sẽ quy ước ghép thêm vào tập hợp N các số tự nhiên một phần tử ký hiệu là −∞ và mở rộng quan hệ thứ tự cùng phép cộng của N lên N∪{−∞} theo các quy ước sau đây, trong đó n∈N,
−∞<n,(−∞)+n=n+(−∞)=−∞,(−∞)+(−∞)=−∞.
Cho u=∑ν∈N(I)ανXν là một đa thức. Thành phần thuần nhất un bậc n của u (đối với phân bậc kiểu N được định nghĩa ở trên) bằng ∑∣ν∣=nανXν, và rõ ràng ta có u=∑n∈Nun. Nếu u=0, thì các un không phải tất cả đều bằng không, và ta định nghĩa bậc (hoặc tổng bậc) của u, ký hiệu degu, là số lớn nhất trong các số n sao cho un=0; nói cách khác (III, p. 453), bậc của u là số lớn nhất trong các số nguyên ∣ν∣ ứng với các đa chỉ số ν sao cho aν=0. Khi u=0, bậc của u theo quy ước là −∞. Với mọi số nguyên p∈N, quan hệ degu≤p do đó tương đương với « aν=0 với mọi đa chỉ số ν sao cho ∣ν∣>p »; do đó tập hợp các đa thức u sao cho degu≤p là một A-môđun con của A[(Xi)i∈I], bằng P0+P1+…+Pp với các ký hiệu ở trên.
Cho E là một A-môđun. Họ (E⊗Pn)n∈N là một phân bậc kiểu N của môđun E[(Xi)i∈I]=E⊗AA[(Xi)i∈I] các đa thức với hệ số trong E. Ta mở rộng cho trường hợp này các quy ước đã dùng ở trên đối với bậc của các đa thức không thuần nhất.
(i) Nếu degu=degv, ta có
u+v=0vaˋdeg(u+v)=sup(degu,degv). Nếu
degu=degv ta có deg(u+v)≤degu.
(ii) Ta có deg(uv)≤degu+degv. Chứng minh là ngay lập tức.
Cho J⊂I và B=A[(Xi)i∈I−J]; ta sẽ đồng nhất A[(Xi)i∈I] với B[(Xi)i∈J] (III, p. 453 f.). Bậc của u∈A[(Xi)i∈I], với tư cách phần tử của B[(Xi)i∈J], được gọi là bậc của u đối với các Xi có chỉ số i∈J (III, p. 454).
Cho u=∑k=0nakXk∈A[X] là một đa thức khác không bậc n theo một ẩn duy nhất. Hệ số an, khác 0 theo giả thiết, được gọi là hệ số đầu của u. Một đa thức u=0 có hệ số đầu bằng 1 được gọi là một đa thức đơn khởi.
Trong A[X1,X2,…,Xq] số các đơn thức có tổng bậc p bằng số các phần tử (nk)1≤k≤q của Nq sao cho ∑k=1qnk=p, tức là (pq+p−1) (Tập hợp III, Prop. 15, p. 182)
Nói chung hơn, cho A là một monoïde giao hoán và (δi)i∈I là một họ các phần tử của A. Tồn tại một phân bậc duy nhất kiểu A của đại số A[(Xi)i∈I] sao cho mỗi đơn thức Xν có bậc ∑i∈Iνiδi (III, p. 458, ví dụ 3). Trường hợp đã xét ở trên là trường hợp A=N và δi=1. Trong trường hợp tổng quát, để tránh nhầm lẫn, ta sẽ dùng từ « trọng số » thay cho « bậc » và « đẳng trọng » thay cho « thuần nhất ». Chẳng hạn, tồn tại một phân bậc duy nhất kiểu N của đại số A[(Xi)i≥1] sao cho Xi có trọng số i với mọi số nguyên i≥1. Các phần tử đẳng trọng trọng số n là các đa thức có dạng ∑aνXν, trong đó aν=0 nếu ∑i≥1i⋅νi=n.
3. Phép thế
Cho E là một đại số kết hợp có đơn vị trên A và x=(xi)i∈I là một họ các phần tử của E giao hoán từng đôi một. Cho X=(Xi)i∈I là một họ các ẩn. Theo III, Prop. 7, p. 449, tồn tại một đồng cấu có đơn vị duy nhất f từ A[X] vào E sao cho f(Xi)=xi với mọi i∈I. Ảnh của một phần tử u của A[X] qua f được viết là u(x) và được gọi là phần tử của E thu được bằng cách thay xi cho Xi trong u, hoặc cũng là giá trị của u với Xi=xi. Đặc biệt, u=u((Xi)i∈I). Nếu I={1,…,n}, ta viết u(x1,…,xn) thay cho u((xi)i∈I). Tổng quát hơn, nếu M là một A-môđun và nếu o là một phần tử của
M[(Xi)i∈I]=M⊗AA[(Xi)i∈I],
thì ta ký hiệu ảnh của v trong M⊗AE=M(E) qua ánh xạ 1M⊗f là v(x).
Nếu đồng cấu u↦u(x) từ A[X] vào E là đơn ánh, ta nói rằng họ x là đại số tự do trên A, hoặc rằng các xi là độc lập đại số trên A. Điều đó cũng có nghĩa là các đơn thức xν (ν∈N(I)) độc lập tuyến tính trên A.
Nếu λ là một đồng cấu có đơn vị từ E vào một A-đại số kết hợp có đơn vị E', ta có
λ(u((xi)i∈I))=u((λ(xi)i∈I)),
vì λ∘f là một đồng cấu từ A[X] vào E' biến Xi thành λ(xi).
Cho u∈A[X]. Nếu E là giao hoán, ánh xạ x↦u(x) từ E1 vào E được gọi là hàm đa thức xác định bởi u (và đại số E) ; đôi khi ta sẽ ký hiệu nó bởi u~ (hoặc thậm chí chỉ bởi u).
Cho Y=(Yj)j∈J là một họ ẩn khác, và lấy cho E đại số đa thức A[Y]. Với u∈A[X], lấy gi∈A[Y] với i∈I và đặt g=(gi)i∈I; gọi u(g)∈A/[Y] là đa thức thu được bằng cách thay các đa thức gi vào chỗ Xi trong u. Cho y=(yj)j∈J là một họ các phần tử hoán vị từng đôi một của một A-đại số kết hợp có đơn vị E' ; áp dụng (1) và lấy cho A đồng cấu g↦g(y) từ E vào E′, ta được
(u(g))(y)=u((gi(y))).
Nếu f=(fi)i∈I∈(A[(Xj)j∈J])I và g=(gj)j∈J∈(A[(Yk)k∈K])J, ta ký hiệu bởi f∘g hoặc f(g) họ các đa thức (fi(g))i∈I∈(A[(Yk)k∈K])I. Nếu ta ký hiệu bởi f~ ánh xạ x↦(fi(x))i∈I từ E′J vào E′I (trong đó E′ là một A-đại số có đơn vị, kết hợp và giao hoán), thì quan hệ (2) kéo theo
(fog)′′=f~∘g~.
Nếu h=(hk)k∈K∈(A[(Zl)l∙L])K, thì từ (2) suy ra rằng:
f∘(g∘h)=(f∘g)∘h.
Mệnh đề 2
Cho a=(ai)i∈I là một họ các phần tử của A và cho u∈A[X]. Nếu v là đa thức thu được bằng cách thay Xi+ai vào chỗ Xi với mỗi i∈I, thì số hạng hằng của v bằng u(a).
Được trích dẫn bởi 1
Được trích dẫn bởi Hệ quả 1
Số hạng hằng của v thu được bằng cách thay 0 cho Xi trong v với mỗi i∈I. Vì thế kết quả suy ra từ (2).
Hệ quả 1
Cho m là iđêan các đa thức u∈A[X] sao cho u(a)=0. Khi đó m được sinh bởi các đa thức Xi−ai (với i∈I).
Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1
Trích dẫn đến Mệnh đề 2
Được trích dẫn bởi Hệ quả 2
Hiển nhiên là Xi−ai∈m với mỗi i∈I. Cho u∈m và gọi v như trong Mệnh đề 2. Vì v không có số hạng hằng, tồn tại một họ (Pi)i∈I các đa thức trong A[X] có giá hữu hạn sao cho
v(X)=i∈I∑Xi⋅Pi(X).
Nếu ta thay Xi bằng Xi−ai với mỗi i∈I trong đẳng thức trên, ta thu được một quan hệ dạng u(X)=∑i∈I(Xi−ai)⋅Pi′(X), do đó có hệ quả.
Hệ quả 2
Cho X=(Xi)i∈I và Y=(Yi)i∈I là hai họ bất định. Tập hợp các đa thức u∈A[X,Y] sao cho u(X,X)=0 là iđêan của A[X,Y] sinh bởi các đa thức Xi−Yi (với i∈I).
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Hệ quả 1
Hệ quả này suy ra trực tiếp từ Hệ quả 1 khi thay thế A bởi A[Y] và ai bởi Yi, hiểu A[X,Y] như vành đa thức theo các Xi với hệ số trong A[Y].
Mệnh đề 3
Cho u∈A[X] và gọi X.Z là họ (XiZ)i∈I các phần tử của vành đa thức A[X][Z]. Hệ số của Zk trong u(X.Z) là thành phần thuần nhất bậc k của u, với mọi số nguyên dương k.
Chỉ cần chứng minh Mệnh đề này trong trường hợp u là một đơn thức, và trong trường hợp đó kết quả là hiển nhiên.
Hệ quả
Để một đa thức u∈A[X] là thuần nhất bậc k thì điều kiện cần và đủ là :
u(X.Z)=u(X)⋅Zk.
4. Vi phân và phép dẫn xuất
Cho B=A[(Xi)i∈I], khi đó theo III, p. 569 với mỗi i∈I tồn tại một và chỉ một A-đạo hàm Di của B sao cho
DiXi=1,DiXj=0vớij=i Đa thức DiP được gọi là đạo hàm riêng của P theo Xi; chúng tôi cũng sẽ ký hiệu nó bởi DXiP hoặc ∂Xi∂P hoặc PXi′. Theo III, p. 558, công thức (21), ta có, với ν=(ν,)∈N(I), Di(Xν)={νiXiνi−1∏j∈I−{i}Xjνj0neˆˊu νi>0neˆˊu νi=0 Suy ra từ (6) rằng DiDj=DjDi với mọi i,j∈I. Với ν=(νi)i∈I∈N(I) ta đặt Dν=∏i∈IDiνi và ν!=∏i∈I(νi!). Với thứ tự tích trên N(I) ta có Dν(Xμ)={(μ−ν)!μ!Xμ−ν0neˆˊu ν≤μ,neˆˊu khoˆng . Khi P là một đa thức theo một ẩn duy nhất X, đạo hàm riêng duy nhất của P được viết là DP hoặc dXdP hoặc P′ và được gọi đơn giản là đạo hàm của P.
Lại cho B=A[(Xi)i∈I]; theo III, p. 569 B-môđun các A-vi phân của B, ΩA(B), có họ (dXi)i∈I các vi phân của các Xi làm cơ sở. Gọi ∂i là dạng tọa độ chỉ số i đối với cơ sở này trên ΩA(B). Khi đó ánh xạ u↦(∂i,du) từ B vào chính nó là một đạo hàm của B biến Xi thành 1 và Xj thành 0 với j=i, và do đó là Di; nói cách khác, ta có
du=i∈I∑(Diu)dXi với mỗi u∈B. Nếu I là hữu hạn, (Di)i∈I là một cơ sở của B-môđun các đạo hàm của B.
Mệnh đề 4
Cho E là một A-đại số kết hợp, giao hoán và có đơn vị, x=(xi)i∈I một họ các phần tử của E, u một phần tử của A[(Xi)i∈I] và y=u(x). Khi đó với mọi đạo hàm D từ E vào một E-môđun ta có*
Dy=i∈I∑(Diu)(x)⋅Dxi.
Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1
Trích dẫn đến Mệnh đề 6, III § 10
Được trích dẫn bởi Hệ quả
Chỉ cần chứng minh mệnh đề khi u là một đơn thức, và trong trường hợp đó nó suy ra từ III, p. 558, Mệnh đề 6.
Hệ quả
— *Cho f∈A[X1,...,Xp] và gi∈A[Y1,...,Yq] với 1≤i≤p, và đặt h=f(g1,...,gp), khi đó với 1≤j≤q ta có
∂Yj∂h=i=1∑pDif(g1,...,gp)⋅∂Yj∂gi.
Trích dẫn đến 2
Trích dẫn đến Mệnh đề 4, Hệ quả 2, I § 8
Đây là trường hợp riêng E=A[Y1,...,Yr], xi=gi và D=∂/∂Yj của Mệnh đề 4.
Cho X=(Xi)i∈I, Y=(Yi)i∈I là hai họ bất định rời nhau, và viết X+Y cho họ (Xi+Yi)i∈I. Với u∈A[X], xét phần tử u(X+Y) của A[X,Y]. Với ν∈N(I) ta ký hiệu bởi Aνu hệ số của Yν trong u(X+Y), được xem như đa thức theo các Yi với hệ số trong A[X]. Theo định nghĩa ta có Aνu∈A[X] và
u(X+Y)=ν∑(Δνu)(X)Yν.
(Ở đây và trong phần còn lại của số này, các phép lấy tổng được mở rộng trên tập chỉ số N(I) trừ khi nói ngược lại.)
Cho a∈A′, khi đó bằng cách thay a cho X và X−a cho Y trong (9) ta thu được
u(X)=ν∑(Δνu)(a)(X−a)ν.
Đặc biệt ta có
u(X)=ν∑(Δνu)(0)Xν.
Nếu u,v∈A[X], ta có
(uv)(X+Y)=(ν∑(Δνu)(X)Yν)(ρ∑(Δρv)(X)Yρ)=σ∑[ν+ρ=σ∑(Δνu)(X)(Δρv)(X)]Yσ
do đó
Δσ(uv)=ν+ρ=σ∑(Δνu)(Δρv).
Cho Z=(Zi)i∈I là một họ bất định khác.
Ta có:
ν∑(Δνu)(X)(Y+Z)ν=u(X+Y+Z)
=σ∑(Auu)(X+Y)Zu
=ρ,σ∑(ΔρΔσu)(X)YρZσu,
do đó theo I, p. 99, Hệ quả 2:
(13)
ΔρΔσu=ρ!σ!(ρ+σ)!Δρ+σu.
Mệnh đề 5
— Với mọi u∈A[X] và ν∈N(I) *ta có
Dνu=ν!Δνu
Được trích dẫn bởi 1
Được trích dẫn bởi Bổ đề 2, AC V § 1
Trước hết giả sử rằng ν có độ dài 1 ; khi đó tồn tại một phần tử i của I sao cho ν=εi, nghĩa là νi=1 và νj=0 với mọi j=i trong I. Công thức (12) cho thấy rằng A′′ là một đạo hàm của đại số trên A A[X] mà rõ ràng có giá trị không trên Xj với j=i và giá trị 1 trên Xi. Do đó ta có Δεi=Di với mỗi i∈I.
Theo (13) ta có
(14)
(ρ!Δρ)⋅(σ!Δσ)=(ρ+σ)!Δρ+σ
trong đại số tự đồng cấu của A-môđun A[X]. Bây giờ suy ra bằng quy nạp theo độ dài của ν rằng ν!A′′=Dν.
Nếu A là một Q-đại số, thì các công thức (9), (10), (11) do đó có thể được viết thành
(15)
u(X+Y)=ν∑ν!1(Dνu)(X)Yν (16)
u(X)=ν∑ν!1(Dνu)(a)(X−a)ν (17)
u(X)=ν∑ν!1(Dνu)(0)Xν
Cả ba công thức (15), (16), (17) đều được gọi là « công thức Taylor ».
Mệnh đề 6 (« đồng nhất thức Euler »)
— Cho u∈A[X] *là một đa thức thuần nhất bậc r ; ta có
i∈I∑Xi⋅Diu=ru.
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Ví dụ 6, III § 10
Cho D là ánh xạ A-tuyến tính từ A[X] vào chính nó sao cho D(v)=sv khi v là thuần nhất bậc s. Ta biết (III, p. 554, Ví dụ 6) rằng D là một đạo hàm của A[X]. Do đó Mệnh đề 6 là một Hệ quả của Mệnh đề 4 (IV, p. 6).
5. Ước của không trong một vành đa thức
Mệnh đề 7
— *Cho f∈A[X] là một đa thức khác không theo một bất định và a là hệ số đầu của nó. Nếu a giản ước được trong A (đặc biệt nếu f đơn nhất) thì với mọi phần tử khác không g của A[X], ta có
fg=0vaˋdeg(fg)=degf+degg
Được trích dẫn bởi 4
Được trích dẫn bởi Mệnh đề 11, AC V § 1, Hệ quả 1, AC V § 1, § 1. Đa thức, Mệnh đề 8
Cho g∈A[X] là một đa thức khác không, β là hệ số đầu của nó, n=degf và p=degg. Khi đó hệ số của Xn+p trong fg là αβ và không triệt tiêu, do đó có mệnh đề.
Mệnh đề 8
— *Nếu A là một miền nguyên, thì A[(Xi)i∈I] cũng là một miền nguyên.
Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 3
Trích dẫn đến Mệnh đề 7
Được trích dẫn bởi Nhận xét, Hệ quả 1, Mệnh đề 9
Cho u,v là hai phần tử khác không của A[(Xi)i∈I]; ta phải chứng minh rằng uv=0. Bây giờ u và v thuộc một vành A[(Xj)j∈J] trong đó J là một tập con hữu hạn của I. Vì vậy ta có thể giới hạn vào trường hợp I là hữu hạn và bằng {1,2,...,p}. Mặt khác, vành A[X1,...,Xp] đẳng cấu với vành đa thức theo Xp với hệ số trong A[X1,...,Xp−1]. Bằng quy nạp theo p, vì thế ta được quy về việc chứng minh mệnh đề cho A[X], và khi đó chỉ cần áp dụng Mệnh đề 7.
Hệ quả 1
— *Nếu A là một miền nguyên, và u,v là các phần tử của A[(Xi)i∈I], thì deg(uv)=degu+degv.
Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1
Trích dẫn đến Mệnh đề 8
Được trích dẫn bởi Hệ quả 2
Ta có thể giới hạn vào trường hợp u và v khác không. Đặt m=degu,n=degv; ta có
u=u0+u1+⋯+um,v=v0+v1+⋯+vn
trong đó uh (tương ứng vh) là thành phần thuần nhất bậc h của u (tương ứng v). Vì um=0 và vn=0, ta có umvn=0 (Mệnh đề 8). Bây giờ uv=umvn+w với degw<m+n, do đó có kết quả.
Hệ quả 2
— *Nếu A là một miền nguyên, thì các phần tử khả nghịch của A[(Xi)i∈I] là các phần tử khả nghịch của A.
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Hệ quả 1
Điều này suy ra ngay lập tức từ Hệ quả 1.
Mệnh đề 9
— *Cho u∈A[(Xi)i∈I]; khi đó điều kiện cần và đủ để u lũy linh trong vành A[(Xi)i∈I] là mọi hệ số của nó đều lũy linh trong vành A.
Trích dẫn đến 2
Trích dẫn đến Hệ quả 1 (công thức nhị thức), I § 8, Mệnh đề 8
Như trong chứng minh của Mệnh đề 8, ta có thể quy về trường hợp các đa thức theo một biến X. Nếu mọi hệ số của u đều lũy linh, thì u lũy linh (I, p. 99, Hệ quả 1). Giả sử rằng u lũy linh nhưng khác không và gọi n là bậc của nó; ta sẽ lập luận bằng quy nạp theo n. Gọi a là hệ số đầu của u. Tồn tại một số nguyên m>0 sao cho um=0. Hệ số đầu của um là am, do đó am=0. Bây giờ u−αXn là lũy linh (I, loc. cit.) và giả thiết quy nạp cho thấy mọi hệ số của u−αXn đều lũy linh. Vậy mọi hệ số của u đều lũy linh.
6. Phép chia Euclid các đa thức một ẩn
Mệnh đề 10
Mọi f và g là các phần tử khác không của A[X] có bậc lần lượt là m và n. Gọi α0 là hệ số cao nhất của f và μ=sup(n−m+1,0). Tồn tại u,v∈A[X] sao cho*
α0μg=uf+v,degv<m. *Nếu
α0 giản ước được trong
A, thì
u và
v được xác định duy nhất bởi các tính chất này.
Được trích dẫn bởi 1
Được trích dẫn bởi Hệ quả (« Phép chia Euclid các đa thức »)
Sự tồn tại của u và v là hiển nhiên khi n<m, vì khi đó ta có thể lấy u=0 và v=g. Với n≥m, ta sẽ dùng quy nạp theo n. Gọi β là hệ số cao nhất của g; nếu f=∑k=0mαkXm−k, ta có thể viết α0μg=α0μβXn⋅f+α0μ−1g1, trong đó g1∈A[X] và degg1<n. Theo giả thiết quy nạp, tồn tại u1,v∈A[X] sao cho α0μ−1g1=u1f+v và degv<m. Do đó
α0μg=(α0μ−1βXn−m+u1)f+v và chỉ cần đặt
u=α0μ−1βXn−m+u1.
Giả sử α0 là giản ước được trong A, bây giờ ta chứng minh tính duy nhất của u và v. Cho u,v,u1,v1∈A[X] sao cho
α0μg=uf+v=u1f+v1,degv<m,degv1<m
Ta có (u−u1)f=v1−v và deg(v1−v)<m, do đó u−u1=0 (IV, p. 9, Prop. 7) và vì thế v1−v=0.
Hệ quả (« Phép chia Euclid các đa thức »)
— Cho f là một phần tử khác không của A[X] mà hệ số đầu khả nghịch và m=degf. (i) Với mọi g∈A[X] tồn tại u, v∈A[X] sao cho
g=uf+v,degv<m. Hơn nữa, các điều kiện này xác định
u và
v duy nhất. (ii) Các môđun con-A
A+AX+…+AXm−1 và
fA[X] của
A[X] bù nhau trong
A[X]. (iii) Giả sử
f không hằng và xét
A[X] như một
A[T]-*môđun* bằng đồng cấu
u(T)↦u(f(X)) từ
A[T] vào
A[X]. Khi đó
A[X] là một
A[T]-*môđun* tự do với cơ sở
(1,X,…,Xm−1). Các mệnh đề (i) và (ii) là những hệ quả ngay lập tức của Prop. 10. Ta chứng minh (iii). Cho
ψ là đồng cấu
v↦v(f(X),X) từ
A[T,X] vào
A[X]. Trước hết xét
A[T,X] như vành đa thức theo
T với các hệ số trong
A[X]; Cor. 1 của IV, p. 5 cho thấy hạt nhân
a của
ψ là iđêan
(T−f(X)) của
A[T,X]. Bây giờ xét
A[T,X] như vành đa thức theo
X với các hệ số trong
A[T]; khi đó
ψ là một ánh xạ tuyến tính
A[T] của
A[T][X] vào
A[X]. Mệnh đề (ii) ở trên (áp dụng cho đa thức
f(X)−T theo
X với các hệ số trong
A[T]) cho thấy rằng
(1,X,…,Xm−1) là một cơ sở của một môđun con
A[T] của
A[T,X] bù với
a. Vì
ψ(Xi)=Xi với mọi số nguyên
i≥0, suy ra (iii) ngay lập tức.
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Mệnh đề 10
Với các ký hiệu của (i), ta sẽ nói rằng u là thương và v là số dư trong phép chia Euclid của g cho f; để số dư triệt tiêu thì điều kiện cần và đủ là f chia hết g.
7. Tính chia hết của các đa thức theo một ẩn [^1]
Mệnh đề 11
— Cho K là một trường giao hoán. (i) Với mọi iđêan khác không a của K[X] tồn tại chính xác một đa thức đơn khởi f trong K[X] sao cho a=(f). (ii) Cho f1 và f2 thuộc K[X]; để có (f1)=(f2) thì điều kiện cần và đủ là tồn tại một phần tử khác không λ của K sao cho f2=λf1. Ta hãy chứng minh (ii), vì tính đủ của điều kiện đã nêu là hiển nhiên. Trường hợp f1 và f2 sinh iđêan không là tầm thường. Vậy giả sử rằng các đa thức khác không f1 và f2 sinh cùng một iđêan của K[X]. Khi đó tồn tại các đa thức u1 và u2 sao cho f1=u1f2 và f2=u2f1; suy ra u1u2=1, do đó degu1+degu2=0 và vì thế degu2=0. Như vậy ta đã chỉ ra rằng u2 là một phần tử khác không của K.
Được trích dẫn bởi 1
Được trích dẫn bởi Mệnh đề 12
Để chứng minh (i), lấy f là một đa thức đơn khởi trong a có bậc nhỏ nhất có thể được. Cho g thuộc a, gọi u và v là thương và số dư của phép chia Euclid của g cho f; khi đó v=g−uf thuộc a và ta có degv<degf; nếu v khác không, sẽ tồn tại một phần tử khác không λ của K sao cho λv là đơn khởi, và vì λv∈a, điều này sẽ mâu thuẫn với định nghĩa của f. Vậy ta có a=(f); tính duy nhất của đa thức đơn khởi f sao cho a=(f) bây giờ suy ra từ (ii).
Mệnh đề 12
Cho K là một trường giao hoán và f,g là hai phần tử của K[X]. Với mọi đa thức d trong K[X] các tính chất sau đây là tương đương*:
Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 3
Trích dẫn đến Mệnh đề 11
Được trích dẫn bởi Định nghĩa 1, Hệ quả 1, Hệ quả 2
(i) Đa thức d là ước của f và g và mọi đa thức là ước của cả f và g đều là ước của d.
(ii) Đa thức d là ước của f và g và tồn tại hai đa thức u và v sao cho d=uf+vg.
(iii) Quan hệ (d)=(f)+(g) đúng giữa các iđêan trong K[X].
Đa thức d được xác định, sai khác bởi phép nhân với một phần tử khác không của K, bởi các tính chất này. Nếu f và g không đồng thời bằng không, thì d=0 và bậc của d lớn hơn hoặc bằng bậc của mọi đa thức là ước của cả f và g.
Khi f và g bằng không, mỗi tính chất từ (i) đến (iii) chỉ được thỏa mãn đối với d=0, do đó khi ấy chúng là tương đương. Từ đây trở đi ta giả thiết rằng f,g không đồng thời bằng 0 và ta ký hiệu bởi a iđêan (f)+(g) của K[X].
Ta nhận xét rằng với mọi đa thức u và v trong K[X] thì các tính chất (u)⊃(v) và « u là ước của v » là tương đương. Vì thế mệnh đề (ii) tương đương với « (d)⊃(f) và (d)⊃(g) và d∈(f)+(g) », tức là (iii). Hiển nhiên là (ii) suy ra (i). Cuối cùng, giả sử rằng (i) đúng; ta có (d)⊃(f) và (d)⊃(g), do đó (d)⊃a; mặt khác, theo Mệnh đề 11 (IV, p. 12) tồn tại một đa thức d1 sao cho a=(d1); vì d1 là ước của cả f và g, nên theo giả thiết nó là ước của d, do đó (d)⊂a, và sau cùng ta có (d)=a, tức là (iii).
Các mệnh đề khác của Mệnh đề 12 là những hệ quả ngay lập tức của Mệnh đề 11 áp dụng cho iđêan a=(f)+(g).
Định nghĩa 1
Với ký hiệu của Mệnh đề 12, ta nói rằng d là một ước chung lớn nhất (viết tắt là gcd) của f và g. Ta nói rằng f và g nguyên tố cùng nhau hoặc rằng f nguyên tố với g nếu 1 là một gcd của f và g*.
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Mệnh đề 12
Nói rằng f và g nguyên tố cùng nhau do đó có nghĩa là tồn tại các đa thức u và v trong K[X] sao cho uf+vg=1.
Hệ quả 1
Cho d là một ước chung lớn nhất của f và g và K′ là một trường giao hoán chứa K như trường con. Khi đó d là một ước chung lớn nhất của f và g khi xét chúng như các phần tử của K′[X]*.
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Mệnh đề 12
Điều này suy ra từ Mệnh đề 12, (iii).
Hệ quả 2
— Cho d là một ước chung lớn nhất của f và g. (i) Nếu u∈K[X], thì du là một ước chung lớn nhất của fu và gu. (ii) Nếu v∈K[X] là một ước (=0) của f và g, thì d/v là một ước chung lớn nhất của f/v và g/v. Điều này suy ra từ Mệnh đề 12, (ii).
Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2
Trích dẫn đến Mệnh đề 12
Được trích dẫn bởi Hệ quả 3, Hệ quả 4
Hệ quả 3
— Cho w là một nhân tử chung của f và g. Để w là một ước chung lớn nhất của f và g, điều kiện cần và đủ là f/w và g/w nguyên tố cùng nhau. Điều này suy ra từ Hệ quả 2.
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Hệ quả 2
Hệ quả 4
— Cho f,g,h∈K[X]. Nếu f chia hết gh và nguyên tố cùng nhau với g, thì f chia hết h. Vì f chia hết gh và fh, nên f chia hết mọi ước chung lớn nhất của gh và fh, đặc biệt là h (Hệ quả 2, (i)).
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Hệ quả 2
Hệ quả 5
— Cho f,g∈K[X]. Để f và g nguyên tố cùng nhau, điều kiện cần và đủ là ảnh chính tắc của g trong K[X]/(f) là khả nghịch. Vì điều kiện này có nghĩa là tồn tại u,v∈K[X] sao cho uf+vg=1.
Hệ quả 6
— Cho f,g1,g2,...,gn∈K[X]. Nếu f nguyên tố cùng nhau với g1,g2,...,gn, thì f nguyên tố cùng nhau với g1g2...gn.
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Mệnh đề 4, V § 4
\* HỆ QUẢ 7. — Để f và g nguyên tố cùng nhau, điều kiện cần và đủ là chúng không có nghiệm chung nào trong bất kỳ mở rộng nào của K. Vì nếu d là một ước chung lớn nhất của f, g thì các nghiệm chung của f và g trong một mở rộng K' của K là các nghiệm của d trong K'. Khi đó hệ quả suy ra từ V, p. 21, Mệnh đề 4.
8. Các đa thức bất khả quy
Định nghĩa 2
— Cho K là một trường giao hoán. Ta nói rằng f∈K[X] là bất khả quy nếu degf≥1 và f không chia hết cho bất kỳ đa thức g nào sao cho 0<degg<degf. Nói như vậy cũng tương đương với việc nói rằng degf≥1 và các ước duy nhất của f trong K[X] là các vô hướng =0 và các tích của f với các vô hướng =0. Vì quan hệ (f)⊂(g) có nghĩa là g chia hết f, ta thấy rằng các đa thức bất khả quy của K[X] cũng có thể được định nghĩa là các đa thức f sao cho iđêan (f) là cực đại (I, p. 104).
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến I § 8. Vành
Cho f,g∈K[X]. Nếu f là bất khả quy thì hiển nhiên hoặc f và g nguyên tố cùng nhau, hoặc f chia hết g. Nếu f và g là bất khả quy, thì hoặc f và g nguyên tố cùng nhau, hoặc mỗi đa thức là tích của đa thức kia với một vô hướng =0. Đặc biệt, hai đa thức đơn nhất bất khả quy phân biệt là nguyên tố cùng nhau.
Mệnh đề 13
— Cho I là tập các đa thức đơn nhất bất khả quy trong K[X]. Cho f là một phần tử khác không của K[X] và a là hệ số cao nhất của nó; khi đó tồn tại chính xác một họ các số nguyên dương (vp)p∈S có giá hữu hạn, sao cho ta có một phân tích
f=αp∈S∏pvp.
Chỉ cần chứng minh mệnh đề khi f là đơn nhất, tức là khi α=1. Ta sẽ lập luận bằng quy nạp theo bậc n của f, trường hợp n=0 là tầm thường. Khi đó giả sử rằng n≥1 và mệnh đề đã được thiết lập cho mọi đa thức có bậc <n.
Cho E là tập hợp các đa thức đơn khởi =1 chia hết cho f; ta có f∈E nên E không rỗng và tồn tại trong E một đa thức g có bậc nhỏ nhất. Rõ ràng g là bất khả quy và tồn tại một đa thức đơn khởi h có bậc <n sao cho f=gh; theo giả thiết quy nạp, h là tích của một họ hữu hạn các đa thức đơn khởi bất khả quy, do đó f có cùng tính chất. Điều này chứng minh sự tồn tại của phân tích (18).
Bây giờ chứng minh tính duy nhất của phân tích (18). Cho (wp)p∈S là một họ các số nguyên dương có giá hữu hạn, sao cho f=∏p∈Spwp. Vì f có bậc n≥1, tồn tại p∈S sao cho wp>0; nếu vp=0, thì f là tích của một họ các phần tử của S phân biệt với p, do đó nó nguyên tố cùng nhau với p (IV, p. 13, Hệ quả 6), trái với việc p chia hết f. Theo giả thiết quy nạp, đa thức f/p có một phân tích duy nhất kiểu (18); do đó ta kết luận đẳng thức wq=vq với mọi q∈4.
Cho f là một đa thức khác không trong K[X]. Ta nói rằng f không có các nhân tử bội nếu các số mũ vp trong phân tích (18) đều ≤1; cũng có thể nói rằng f là tích của một dãy hữu hạn các đa thức bất khả quy từng đôi một phân biệt, hoặc cũng có thể nói rằng f không chia hết cho bình phương của bất kỳ đa thức không hằng nào của K[X].
Bài tập
Xem các bài tập của § 1.
[^1]: Người đọc sẽ nhận thấy sự tương tự giữa các kết quả của Số này và Số tiếp theo với các tính chất chia hết của vành Z các số nguyên (I, p. 112). Chúng phụ thuộc cốt yếu vào tính chất là trong các vành Z và K[X], mọi iđêan đều là chính, như ta sẽ thấy trong Chương VII, § 1.