Bourbaki

Bài tập 1, § 4

Tag 01D9, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 01D9].

Nhóm Lie và đại số Lie, IX, 396

Lấy G là một trong các nhóm SU(n,C)\mathbf{S}\mathbf{U}(n,\mathbf{C}) hoặc U(n,H)\mathbf{U}(n,\mathbf{H}); đồng nhất gC\mathfrak{g}_{\mathbf{C}} với sl(n,C)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(n,\mathbf{C}) hoặc sp(2n,C)\mathfrak{s}\mathfrak{p}(2n,\mathbf{C}), tương ứng, x. §3, no. 4 và Bài tập 3. Ta dùng các ký hiệu của Chương VIII, §13, số 1 và 3, với k=Ck=\mathbf{C}.

a) Chứng minh rằng nhóm con T của G gồm các ma trận đường chéo có hệ số phức là một xuyến cực đại, và rằng L(T)(C)=hL(T)_{(\mathbf{C})}=\mathfrak{h}.

b) Đồng nhất X(T) với một nhóm con của h∗\mathfrak{h}^* bằng đồng cấu δ\delta. Chứng minh rằng các dạng tuyến tính εi\varepsilon_i và các trọng số trội ϖj\varpi_j thuộc X(T). Nếu t=t= diag(t1,...,tnt_1, . . . , t_n)∈T\in T, thì εi(t)=ti\varepsilon_i(t) =t_i và ϖj(t)=t1...tj\varpi_j(t) =t_1. . . t_j với 1≤i,j≤n1\leq i, j\leq n. c) Suy ra từ b) một chứng minh khác của sự kiện rằng các nhóm SU(n,C)\mathbf{S}\mathbf{U}(n,\mathbf{C}) và U(n,H)\mathbf{U}(n,\mathbf{H}) là đơn liên (x. §3, Bài tập 4 và 6).

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Cites

Machine translation of the English, by gpt-5.4. Not checked by a person.