Bourbaki

§ 12. Tích tenxơ của các môđun nửa đơn

Trong tiết diện này, chữ K chỉ một trường giao hoán. Nếu E và F là các không gian vectơ trên K, thì ta ký hiệu tích tenxơ E⊗KFE\otimes_KF bởi E⊗FE\otimes F.

1. Các Môđun Nửa Đơn trên Tích Tenxơ của các Đại số

Trong tiểu mục này, ta xét các K-đại số A1A_1 và A2A_2; ta ký hiệu đại số A1⊗A2A_1\otimes A_2 bởi A.

Mệnh đề 1 00E6

Cho M1M_1 là một A1A_1-môđun và M2M_2 là một A2A_2-môđun, cả hai đều không rút về 0. Nếu môđun M=M1⊗M2M = M_1\otimes M_2 trên vành A=A1⊗A2A = A_1\otimes A_2 là đơn (resp. đẳng kiểu, nửa đơn), thì A1A_1-môđun M1M_1 và A2A_2-môđun M2M_2 là đơn (resp. đẳng kiểu, nửa đơn).

Giả sử M là một A-môđun nửa đơn. Cho N1N_1 là một môđun con A1A_1 của M1M_1. Gọi N là ảnh chính tắc của N1⊗M2N_1\otimes M_2 trong A-môđun M. Theo Hệ quả 2 của VIII, p. 56, tồn tại một phép chiếu A-tuyến tính pp trong M có ảnh là N. Theo giả thiết, ta có M2≠0M_2\not= 0; do đó có thể chọn một phần tử mm của M2M_2 và một dạng tuyến tính φ\varphi trên không gian vectơ trên K M2M_2 sao cho φ(m)=1\varphi (m) = 1 (II, §7, No. 5, p. 302, Hệ quả 2). Gọi uu là ánh xạ từ M1M_1 vào M được xác định bởi u(m1)=m1⊗mu(m_1) =m_1\otimes m, và gọi vv là ánh xạ K-tuyến tính từ M vào M1M_1 được đặc trưng bởi v(m1⊗m2)=φ(m2)m1v(m_1\otimes m_2) =\varphi (m_2)m_1. Đặt q=v∘p∘uq=v\circ p\circ u. Ánh xạ q:M1→M1q: M_1\rightarrow M_1 là A1A_1-tuyến tính, ảnh của nó được chứa trong N1N_1, và ta có q(n)=nq(n) =n với mọi n∈N1n\in N_1. Do đó, qq là một phép chiếu trong M1M_1 có ảnh là N1N_1. Ta đã chứng minh rằng M1M_1 là một A1A_1-môđun nửa đơn (VIII, p. 56, Hệ quả 2).

Giả sử rằng M là đơn và M1M_1 là tổng trực tiếp của hai A1A_1-môđun con M1′M'_1 và M1′′M''_1. Đặt M′=M1′⊗M2M'= M'_1\otimes M_2 và M′′=M1′′⊗M2M''= M''_1\otimes M_2; khi đó M là tổng trực tiếp của các A-môđun con M′M' và M′′M''. Vì M là đơn, nên M′M' hoặc M′′M'' phải thu về 0; do theo giả thiết ta có M2≠0M_2\not= 0, suy ra M1′=0M'_1= 0 hoặc M1′′=0M''_1= 0 (II, §3, No. 7, p. 256, Hệ quả 2). Điều này chứng minh rằng M1M_1 là một A1A_1-môđun đơn.

Bây giờ giả sử rằng M là một A-môđun đẳng kiểu. Cho S và T là các A1A_1-môđun con đơn của M1M_1. Khi đó các A-môđun S⊗M2S\otimes M_2 và T⊗M2T\otimes M_2 có thể được đồng nhất với các môđun con khác không của M. Do đó chúng đẳng kiểu cùng một kiểu như M. Theo Nhận xét VIII, p. 61, tồn tại một ánh xạ A-tuyến tính khác không f:S⊗M2→T⊗M2f: S\otimes M_2\rightarrow T\otimes M_2. Đặc biệt, ánh xạ ff là A1A_1-tuyến tính. Vì các A1A_1-môđun S⊗M2S\otimes M_2 và T⊗M2T\otimes M_2 đều khác không và đẳng kiểu lần lượt kiểu S và T, nên S và T đẳng cấu. Điều này chứng minh rằng M1M_1 là một A1A_1-môđun đẳng kiểu.

Mệnh đề 2 00E7

Cho S là một môđun đơn trên vành A=A1⊗A2A = A_1\otimes A_2, hữu hạn chiều trên K. Với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, tồn tại một AiA_i-môđun đơn SiS_i sao cho AiA_i-môđun S là đẳng kiểu thuộc kiểu SiS_i. A-môđun S đẳng cấu với một thương của A-môđun S1⊗S2S_1\otimes S_2.

Vì S là một A1A_1-môđun khác không hữu hạn chiều trên K, nên nó có độ dài hữu hạn trên A1A_1 và tồn tại một A1A_1-môđun đơn trái S1S_1 cùng một ánh xạ A1A_1-tuyến tính khác không từ S1S_1 vào S. Ta trang bị cho M2=M_2= HomA1(S1,S)_{A_1}(S_1,S) một cấu trúc A2A_2-môđun trái được xác định bởi phép toán ngoài (a2,u)↦(a2)S∘u(a_2, u)\mapsto (a_2)_S\circ u. Theo phép dựng, ta có M2≠0M_2\not= 0, và M2M_2 hữu hạn chiều trên K. Do đó, ta có thể tìm một A2A_2-môđun đơn trái S2S_2 và một ánh xạ A2A_2-tuyến tính khác không φ:S2→M2\varphi : S_2\rightarrow M_2. Ta định nghĩa một ánh xạ A-tuyến tính khác không ψ\psi từ S1⊗S2S_1\otimes S_2 vào S bởi

ψ(s1⊗s2)=φ(s2)(s1)(1) \psi (s_1\otimes s_2) =\varphi (s_2)(s_1) \tag{1}

với mọi s1∈S1s_1\in S_1 và s2∈S2s_2\in S_2. Vì S là một A-môđun đơn và ψ\psi khác không, nên ψ\psi là toàn ánh và S đẳng cấu với một thương của S1⊗S2S_1\otimes S_2. Với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, AiA_i-môđun S1⊗S2S_1\otimes S_2 là đẳng kiểu kiểu SiS_i, và do đó AiA_i-môđun S cũng vậy (VIII, p. 61, Mệnh đề 2).

Với mọi đại số trên K B, ta ký hiệu bởi SK(B)\mathscr{S}_K(B) tập hợp các lớp của các B-môđun trái đơn (VIII, p. 51) hữu hạn chiều trên K.

Định lý 1 00E8

Giả sử rằng trường K đóng đại số.

a) Cho M1M_1 là một A1A_1-môđun và M2M_2 là một A2A_2-môđun, cả hai đều đơn (resp. nửa đơn) và hữu hạn chiều trên K. Khi đó M1⊗M2M_1\otimes M_2 là một môđun đơn (resp. nửa đơn) trên vành A1⊗A2A_1\otimes A_2 và hữu hạn chiều trên K.

b) Ánh xạ từ SK(A1)×SK(A2)\mathscr{S}_K(A_1)\times \mathscr{S}_K(A_2) vào SK(A1⊗A2)\mathscr{S}_K(A_1\otimes A_2) gửi (cl(S1_1), cl(S2_2)) tới cl(S1⊗S2_1\otimes S_2)), trong đó S1(S_1(resp. S2)S_2) là một A1A_1-môđun đơn (resp. A2A_2-môđun) hữu hạn chiều trên K, là song ánh.

Để chứng minh phần a), chỉ cần xét trường hợp M1M_1 và M2M_2 là đơn. Gọi M′M' là một A-môđun con của M=M1⊗M2M = M_1\otimes M_2; nó là một A1A_1-môđun con của M1⊗M2M_1\otimes M_2, ổn định dưới tập hợp các nội cấu dạng 1M1⊗u1_{M_1}\otimes u, trong đó uu chạy qua tập hợp các phép vị tự của A2A_2-môđun M2M_2. Vì trường K đóng đại số, Bổ đề Schur (VIII, p. 47, Định lý 1) suy ra rằng hoán tập EndA1(M1)_{A_1}(M_1) của M1M_1 bằng K. Theo Hệ quả 2 của VIII, p. 63, A-môđun con M′M' của M1⊗M2M_1\otimes M_2 có dạng M1⊗M2′M_1\otimes M'_2, trong đó M2′M'_2 là một A2A_2-môđun con của M2M_2. Ta đã giả thiết rằng M2M_2 là đơn; do đó M2′=0M'_2= 0 hoặc M2′=M2M'_2= M_2, nghĩa là M′=0M'= 0 hoặc M′=MM'= M. Do đó, M là đơn.

Nếu S là một môđun đơn trên A1⊗A2A_1\otimes A_2 hữu hạn chiều trên K, thì theo Mệnh đề 2 và phần a), suy ra S đẳng cấu với một môđun dạng S1⊗S2S_1\otimes S_2, trong đó S1S_1 (resp. S2S_2) là một A1A_1-môđun đơn (resp. A2A_2-môđun đơn). Hơn nữa, như một AiA_i-môđun, S là đẳng kiểu kiểu SiS_i, nên lớp của SiS_i chỉ phụ thuộc vào lớp của S. Điều này chứng minh phần b).

Nhận xét 1 00E9

Mệnh đề a) của Định lý 1 không còn đúng nữa khi không giả thiết trường K là đóng đại số. Ta có thể cho các ví dụ (VIII, p. 225, Bài tập 4) trong đó MiM_i là một AiA_i-môđun đơn hữu hạn chiều trên K, với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, và trong đó A-môđun M1⊗M2M_1\otimes M_2 không nửa đơn hoặc nửa đơn nhưng không đơn.

Nhận xét 2 00EA

Tồn tại một đồng cấu φ\varphi từ RK(A1)⊗ZRK(A2)R_K(A_1)\otimes_{\mathbf{Z}}R_K(A_2) vào RK(A)R_K(A) được đặc trưng bởi quan hệ φ([M1]⊗[M2])=[M1⊗M2]\varphi ([M_1]\otimes [M_2]) = [M_1\otimes M_2]. Điều này có thể được chứng minh theo cùng cách như Mệnh đề 9 của VIII, p. 196. Nếu trường K là đóng đại số, thì φ\varphi là một đẳng cấu từ RK(A1)⊗ZRK(A2)R_K(A_1)\otimes_ZR_K(A_2) lên RK(A)R_K(A) theo Định lý 1, b) bởi vì với mọi K-đại số B, Z\mathbf{Z}-môđun RK(B)R_K(B) là tự do với cơ sở là họ ([S])S∈SK(B)([S])_{S\in\mathscr{S}_K(B)} (VIII, p. 195).

2. Tích tenxơ của các môđun đơn

Cho A1A_1 và A2A_2 là các đại số trên trường giao hoán K. Ta ký hiệu K-đại số A1⊗A2A_1\otimes A_2 bởi A.

Bổ đề 1 00RB

Cho M1M_1 và N1N_1 là các A1A_1-môđun, và cho M2M_2 và N2N_2 là các A2A_2-môđun. Ta đưa ra các giả thiết sau:

(i) A1A_1-môđun M1M_1 sinh hữu hạn.

(ii) A2A_2-môđun M2M_2 sinh hữu hạn, hoặc N1N_1 hữu hạn chiều trên K.

Đặt M=M1⊗M2M = M_1\otimes M_2 và N=N1⊗N2N = N_1\otimes N_2, và xem chúng như các môđun trên vành A=A1⊗A2A = A_1\otimes A_2. Đồng cấu chính tắc (II, §3, No. 5, p. 251)

λ:\lambda : HomK(M1,N1)⊗_K(M_1,N_1)\otimes HomK(M2,N2)⟶_K(M_2,N_2)\longrightarrow HomK(M,N)_K(M,N)

khi đó cảm sinh một đẳng cấu của các không gian vectơ trên K

φ:\varphi : HomA1(M1,N1)⊗_{A_1}(M_1,N_1)\otimes HomA2(M2,N2)⟶_{A_2}(M_2,N_2)\longrightarrow HomA(M,N)_A(M,N).

Ánh xạ λ\lambda là đơn ánh (II, §7, No. 7, p. 308, Mệnh đề 16) và biến không gian con tuyến tính HomA1(M1,N1)⊗_{A_1}(M_1,N_1)\otimes HomA2(M2,N2)_{A_2}(M_2,N_2) vào HomA(M,N)_A(M,N). Do đó chỉ cần chứng minh rằng mọi ánh xạ A-tuyến tính từ M vào N đều thuộc ảnh của HomA1(M1,N1)⊗_{A_1}(M_1,N_1)\otimes HomA2(M2,N2)_{A_2}(M_2,N_2) bởi λ\lambda. Cho u:M→Nu: M\rightarrow N là một ánh xạ A-tuyến tính. Cho x∈M1x\in M_1. Ký hiệu uxu_x là ánh xạ A2A_2-tuyến tính y↦u(x⊗y)y\mapsto u(x\otimes y) từ M2M_2 vào N1⊗N2N_1\otimes N_2. Đặt P = HomA2(M2,N2)_{A_2}(M_2,N_2), và ký hiệu bởi ν\nu đồng cấu chính tắc từ N1⊗PN_1\otimes P vào HomA2(M2,N1⊗N2)_{A_2}(M_2,N_1\otimes N_2) (II, §4, No. 2, p. 269). Ánh xạ này là đơn ánh (II, §4, No. 2, p. 269, Mệnh đề 2, (i) áp dụng cho không gian vectơ trên K N1N_1). Theo giả thiết (ii), tồn tại một không gian con tuyến tính VxV_x của N1N_1, hữu hạn chiều trên K, sao cho uxu_x nhận giá trị trong Vx⊗N2V_x\otimes N_2. Suy ra uxu_x là ảnh bởi ν\nu của một phần tử duy nhất vxv_x của N1⊗PN_1\otimes P. Ánh xạ u~:x↦vx\widetilde{u}:x\mapsto v_x từ M1M_1 vào N1⊗PN_1\otimes P là A1A_1-tuyến tính. Theo giả thiết (i), A1A_1-môđun M1M_1 là sinh hữu hạn. Một lập luận tương tự như trên cho thấy rằng u~\widetilde{u} thuộc ảnh của HomA1(M1,N1)⊗P_{A_1}(M_1,N_1)\otimes P trong HomA1(M1,N1⊗P)_{A_1}(M_1,N_1\otimes P). Suy ra Bổ đề 1.

Định lý 2 00EB

Cho A1A_1 và A2A_2 là các đại số trên trường giao hoán K; cho S1S_1 là một A1A_1-môđun đơn và S2S_2 là một A2A_2-môđun đơn. Cho D1D_1 và D2D_2 là các hoán tập tương ứng của S1S_1 và S2S_2. Đặt M=S1⊗S2,A=A1⊗A2M = S_1\otimes S_2,A = A_1\otimes A_2, và D=D1⊗D2D = D_1\otimes D_2. Xem M như một song môđun trái (A,D)(A,D).

a) Hoán tập của A-môđun M bằng DMD_M.

b) Ánh xạ a↦aM\mathfrak{a}\mapsto \mathfrak{a}M là một đẳng cấu từ tập hợp các iđêan phải của D, có thứ tự theo bao hàm, tới tập hợp các A-môđun con của M, có thứ tự theo bao hàm. Ánh xạ nghịch đảo gửi một môđun con N của M tới iđêan của D gồm các phần tử dd sao cho dM⊂NdM\subset N.

Mệnh đề a) suy ra từ Bổ đề 1 vì một môđun đơn là đơn sinh.

Cho T là song môđun (A1,D2(A_1,D_2)-S1⊗(D2)dS_1\otimes (D_2)_d. Ta đồng nhất M=S1⊗S2M = S_1\otimes S_2 với T⊗D2S2T\otimes_{D_2}S_2 (II, §3, No. 8, p. 258); sự đồng nhất này tương thích với các cấu trúc môđun trái trên vành A=A1⊗A2A = A_1\otimes A_2.

Cho N là một A-môđun con của M; nó là một A2A_2-môđun con của T⊗D2S2T\otimes_{D_2}S_2, ổn định dưới các nội cấu dạng (a1)T⊗1S2(a_1)_T\otimes 1_{S_2} khi a1a_1 chạy qua A1A_1. Từ Hệ quả 2 của VIII, p. 63 suy ra rằng tồn tại duy nhất một môđun con song (A1,D2)(A_1,D_2) của T sao cho N=V⊗D2S2N = V\otimes_{D_2}S_2.

Đẳng cấu uu từ T=S1⊗(D2)dT = S_1\otimes (D_2)_d tới ((D1)d⊗(D2)d)⊗D1S1((D_1)_d\otimes (D_2)_d)\otimes_{D_1}S_1 được xác định bởi u(s⊗d)=1⊗d⊗su(s\otimes d) = 1\otimes d\otimes s là (A1,D2(A_1,D_2)-tuyến tính. Ta đồng nhất các (A1,D2)(A_1,D_2)-song môđun này. Một lập luận tương tự như lập luận đã cho ở trên chứng minh sự tồn tại và tính duy nhất của một môđun con phải (D1⊗D2(D_1\otimes D_2) a\mathfrak{a} của D1⊗D2D_1\otimes D_2 sao cho V=a⊗D1S1V =\mathfrak{a}\otimes_{D_1}S_1. Xét theo các sự đồng nhất đã thực hiện ở trên, a\mathfrak{a} là iđêan phải duy nhất của D=D1⊗D2D = D_1\otimes D_2 sao cho N=aMN =\mathfrak{a}M.

Ta vừa chứng minh rằng ánh xạ a↦aM\mathfrak{a}\mapsto \mathfrak{a}M là song ánh; khẳng định cuối cùng suy ra từ đó.

Hệ quả 1 00EC

Môđun S1⊗S2S_1\otimes S_2 trên vành A1⊗A2A_1\otimes A_2 là nửa đơn (tương ứng, đẳng kiểu, đơn) khi và chỉ khi vành D=D1⊗D2D = D_1\otimes D_2 là nửa đơn (tương ứng, đơn, một trường). Đặc biệt, S1⊗S2S_1\otimes S_2 là đơn nếu hoán tập của S1S_1 hoặc của S2S_2 bằng K.

Theo Định lý 2, môđun S1⊗S2S_1\otimes S_2 trên vành D1⊗D2D_1\otimes D_2 là nửa đơn (tương ứng, đẳng kiểu, đơn) khi và chỉ khi D-môđun phải (D1⊗D2)d(D_1\otimes D_2)_d là như vậy (VIII, p. 109, Mệnh đề 10). Bây giờ, D-môđun phải DdD_d là đơn khi và chỉ khi D là một trường; nó là đẳng kiểu (tương ứng, nửa đơn) khi và chỉ khi vành D là đơn (tương ứng, nửa đơn) (VIII, p. 120, Định nghĩa 1; VIII, p. 121, Hệ quả 1; và VIII, p. 137, Mệnh đề 2).

Hệ quả 2 00ED

Ta có RA(M)=R(D)M\mathfrak{R}_A(M) =\mathfrak{R}(D)M. A-môđun M không có căn khi và chỉ khi vành D không có căn.

Điều này suy ra từ Mệnh đề 8 của VIII, p. 108 và Định lý 2, b).

3. Tích tenxơ của các đại số giao hoán nửa đơn

Định lý 3 00EE

Cho Z1Z_1 và Z2Z_2 là các đại số giao hoán nửa đơn trên K. Căn của vành Z1⊗Z2Z_1\otimes Z_2 bằng tập hợp các phần tử lũy linh của nó.

Trước hết ta xét trường hợp Z1Z_1 và Z2Z_2 là các mở rộng L1L_1 và L2L_2 của trường K. Bằng cách đổi chỗ L1L_1 và L2L_2 nếu cần, ta rút gọn về trường hợp bậc siêu việt của L1L_1 trên K nhỏ hơn bậc siêu việt của L2L_2 trên K. Chọn một bao đóng đại số Ω của L2L_2; theo Hệ quả 1 của Định lý 5 của V, §14, No. 6, p. 114, ta có thể giả sử rằng L1L_1 là một mở rộng con của Ω.

A) Trước hết hãy chứng minh rằng căn của L1⊗L2L_1\otimes L_2 được chứa trong căn của L1⊗ΩL_1\otimes \Omega. Đặt a=R(L1⊗L2)(L1⊗Ω)\mathfrak{a}=\mathfrak{R}(L_1\otimes L_2)(L_1\otimes \Omega ); đó là một iđêan của vành giao hoán L1⊗ΩL_1\otimes \Omega, và phải chứng minh rằng a\mathfrak{a} được chứa trong căn của L1⊗ΩL_1\otimes \Omega. Nói cách khác (VIII, p. 156, Định lý 1), phải chứng minh rằng với x∈ax\in \mathfrak{a}, phần tử 1+x1 +x là khả nghịch trong L1⊗ΩL_1\otimes \Omega. Bây giờ, vì Ω là một mở rộng đại số của L2L_2, nên tồn tại một mở rộng L3L_3 của L2L_2, bậc hữu hạn, sao cho xx thuộc về R(L1⊗L2)(L1⊗L3)\mathfrak{R}(L_1\otimes L_2)(L_1\otimes L_3). Hiển nhiên chỉ cần chứng minh rằng 1+x1 +x là khả nghịch trong L1⊗L3L_1\otimes L_3. Bây giờ, C=L1⊗L3C = L_1\otimes L_3 là một môđun hữu hạn sinh trên vành B=L1⊗L2B = L_1\otimes L_2. Theo hệ quả của VIII, p. 175, ta có R(B)C⊂R\mathfrak{R}(B)C\subset \mathfrak{R}(C), do đó xx thuộc căn của C và 1+x1 +x là khả nghịch trong C.

B) Ta sẽ chứng minh rằng căn của L1⊗ΩL_1\otimes \Omega gồm các phần tử lũy linh. Ký hiệu số mũ đặc số của K là pp và bao đóng pp-căn tương đối (nghĩa là, thuần túy không tách được) của K trong Ω (V, §5, No. 2, p. 25) là P; trường P là hoàn hảo. Vì P là một mở rộng đại số của K, ta có L1(P)=L1[P]L_1(P) = L_1[P] (V, §3, No. 2, p. 18, Hệ quả 1). Gọi b\mathfrak{b} là hạt nhân của đồng cấu chính tắc từ L1⊗PL_1\otimes P vào trường P1=L1[P]P_1= L_1[P]. Lấy x∈bx\in \mathfrak{b}; tồn tại các phần tử y1,...,yny_1, . . . , y_n của L1L_1 và các phần tử z1,...,znz_1, . . . , z_n của P sao cho x=∑i=1nyi⊗zix=\sum^n_{i=1}y_i\otimes z_i và ∑i=1nyizi=0\sum_{i=1}^ny_iz_i= 0. Vì P là một mở rộng pp-căn của K, tồn tại một lũy thừa qq của pp sao cho z1q,...,znqz^q_1, . . . , z_n^q thuộc K. Khi đó ta có

xq=∑i=1nyiq⊗ziq=∑i=1nyiqziq⊗1=(∑i=1nyizi)q⊗1=0 x^q=\sum_{i=1}^ny^q_i\otimes z_i^q=\sum_{i=1}^ny^q_iz_i^q\otimes 1 =(\sum_{i=1}^ny_iz_i)^q\otimes 1 = 0

Vậy b\mathfrak{b} gồm các phần tử lũy linh.

Đặt c=b⊗PΩ\mathfrak{c}=\mathfrak{b}\otimes_P\Omega; đó là hạt nhân của đồng cấu chính tắc từ (L1⊗P)⊗PΩ(L_1\otimes P)\otimes_P\Omega vào P1⊗PΩP_1\otimes_P\Omega, và theo trên nó gồm các phần tử lũy linh. Bây giờ, Ω là một mở rộng đóng đại số của P, và P1P_1 là một mở rộng con của Ω. Vì trường P là hoàn hảo, P1P_1 là một mở rộng tách được của P (V, §15, No. 5, p. 125, Định lý 3). Theo Định lý 4 của V, p. 120, giao của các iđêan cực đại của vành giao hoán P1⊗PΩP_1\otimes_P\Omega thu về 0. Nói cách khác, vành P1⊗PΩP_1\otimes_P\Omega, đẳng cấu với ((L1⊗P)⊗PΩ)/c((L_1\otimes P)\otimes_P\Omega )/\mathfrak{c}, là không có căn. Điều này chứng minh (VIII, p. 155, Mệnh đề 5) rằng c\mathfrak{c} chứa căn của vành (L1⊗P)⊗PΩ(L_1\otimes P)\otimes_P\Omega. Bây giờ, vành này đẳng cấu với L1⊗ΩL_1\otimes \Omega, và c\mathfrak{c} gồm các phần tử lũy linh. Do đó, căn của L1⊗ΩL_1\otimes \Omega gồm các phần tử lũy linh.

C) Kết thúc chứng minh trong trường hợp riêng. Theo A) và B), căn r\mathfrak{r} của L1⊗L2L_1\otimes L_2 được chứa trong tập hợp n\mathfrak{n} các phần tử lũy linh của vành giao hoán này. Hơn nữa, ta biết rằng n\mathfrak{n} được chứa trong r\mathfrak{r} (VIII, p. 157, Nhận xét 2).

Bây giờ xét trường hợp tổng quát. Vì một đại số giao hoán nửa đơn trên K là tích của hữu hạn mở rộng của trường K (VIII, p. 137, Mệnh đề 3) và căn của một tích các vành là tích của các căn (VIII, p. 156, Hệ quả 3), nên căn của Z1⊗Z2Z_1\otimes Z_2 là tập hợp các phần tử lũy linh của vành này.

4. Căn của một tích tenxơ các đại số

Cho A1A_1 và A2A_2 là các đại số trên K, và đặt A=A1⊗A2A = A_1\otimes A_2.

Mệnh đề 3 00EF

Giả sử các đại số A1A_1 và A2A_2 là nửa đơn, với các tâm tương ứng Z1Z_1 và Z2Z_2. Đặt Z=Z1⊗Z2Z = Z_1\otimes Z_2.

a) Ánh xạ a↦aA\mathfrak{a}\mapsto \mathfrak{a}A là một đẳng cấu từ tập hợp các iđêan của Z, được sắp thứ tự bởi quan hệ bao hàm, lên tập hợp các iđêan hai phía của A, được sắp thứ tự bởi quan hệ bao hàm.

b) Căn của A bằng giao của các iđêan hai phía cực đại của A và bằng R(Z)A\mathfrak{R}(Z)A.

c) Nếu một trong các K-đại số Z1Z_1 và Z2Z_2 là tách được, đặc biệt nếu trường K là hoàn hảo, thì các căn của các vành Z và A đều bằng 0.

Mỗi đại số AiA_i là tích của hữu hạn đại số đơn. Mà tâm của một tích các vành là tích của các tâm, và ta có các mệnh đề tương tự đối với các căn (VIII, p. 156, Hệ quả 3) và đối với các iđêan hai phía (I, §8, No. 10, p. 109, Mệnh đề 8). Vì thế chỉ cần chứng minh Mệnh đề 3 dưới giả thiết rằng A1A_1 và A2A_2 là các đại số đơn.

Với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, đặt Bi=Ai⊗AioB_i= A_i\otimes A^o_i, và xem AiA_i như một BiB_i-môđun, trong đó các phép vị tự được cho bởi công thức

(x⊗y)z=xzy (x\otimes y)z=xzy

với x,yx,y, và zz trong AiA_i. Hoán tập của BiB_i-môđun AiA_i là (Zi)Ai(Z_i)_{A_i}, tập hợp các phép vị tự bởi các phần tử của ZiZ_i; ta đồng nhất nó với ZiZ_i. Hơn nữa, các môđun con BiB_i của AiA_i là các iđêan hai phía của AiA_i, và vì vành AiA_i là đơn, các iđêan hai phía duy nhất là 0 và AiA_i. Do đó AiA_i là một BiB_i-môđun đơn. Hơn nữa, các môđun con (B1⊗B2(B_1\otimes B_2) của A1⊗A2A_1\otimes A_2 là các iđêan hai phía của vành A1⊗A2A_1\otimes A_2.

Mệnh đề a) do đó suy ra từ VIII, p. 214, Định lý 2, b) áp dụng cho B1B_1-môđun đơn A1A_1, với hoán tập Z1Z_1, và cho B2B_2-môđun đơn A2A_2, với hoán tập Z2Z_2.

Hãy chứng minh mệnh đề b). Giao của các iđêan hai phía cực đại của A là căn của (B1⊗B2(B_1\otimes B_2)-môđun A1⊗A2A_1\otimes A_2; theo Hệ quả 2 của VIII, p. 215, giao này trùng với R(Z)A\mathfrak{R}(Z)A. Các đại số Z1Z_1 và Z2Z_2 là giao hoán và nửa đơn. Do đó căn của vành Z gồm các phần tử lũy linh (VIII, p. 215, Định lý 3), và iđêan hai phía R(Z)A\mathfrak{R}(Z)A của vành A được chứa trong căn R(A)\mathfrak{R}(A) (VIII, p. 157, Nhận xét 1). Tuy nhiên, giao của các iđêan hai phía cực đại của A chứa R(A)\mathfrak{R}(A) (VIII, p. 155, Mệnh đề 5, d)). Điều này chứng minh mệnh đề b).

Tích tenxơ của một đại số giao hoán tách được và một đại số giao hoán không lũy linh là một vành không lũy linh (V, §15, No. 2, p. 120, Mệnh đề 5). Các đại số Z1Z_1 và Z2Z_2 là giao hoán và nửa đơn, do đó không lũy linh. Nếu một trong hai đại số Z1Z_1 và Z2Z_2 là tách được, thì đại số Z là không lũy linh; vì thế nó không có căn theo Định lý 3 của VIII, p. 215, và ta có R(A)=R(Z)A=0\mathfrak{R}(A) =\mathfrak{R}(Z)A = 0. Đặc biệt, đây là trường hợp khi trường K là hoàn hảo vì mọi đại số giao hoán không lũy linh trên một trường hoàn hảo đều tách được (V, §15, No. 5, p. 125, Định lý 3).

Hệ quả 00EG

Giả sử rằng các đại số A1A_1 và A2A_2 là đơn và tâm Z1Z_1 của A1A_1 thu về K. Khi đó vành A1⊗A2A_1\otimes A_2 không có iđêan hai phía nào khác ngoài 0 và chính nó.

Theo giả thiết, ta có Z1=KZ_1= K, và vì A2A_2 là đơn nên tâm Z2Z_2 của nó là một trường (VIII, p. 121, Hệ quả 1, a)). Do đó vành Z=Z1⊗Z2Z = Z_1\otimes Z_2 là một trường, và hệ quả suy ra từ Mệnh đề 3, a).

5. Tích Tenxơ của các Môđun Nửa đơn

Mệnh đề 4 00EH

Với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, cho AiA_i là một đại số trên K, MiM_i là một AiA_i-môđun nửa đơn, và ZiZ_i là tâm của hoán tập của MiM_i. Đặt A=A1⊗A2A = A_1\otimes A_2, M=M1⊗M2M = M_1\otimes M_2, và Z=Z1⊗Z2Z = Z_1\otimes Z_2. Ta có RA(M)=R(Z)M\mathfrak{R}_A(M) =\mathfrak{R}(Z)M. Nếu một trong hai đại số Z1Z_1 và Z2Z_2 tách được trên K, đặc biệt nếu trường K là hoàn hảo, thì A-môđun M không có căn.

Với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, cho SiS_i là một AiA_i-môđun đơn, DiD_i là hoán tập của nó, và I(i)I(i) là một tập hợp. Trước hết ta xét trường hợp MiM_i là AiA_i-môđun Si(I(i))S_i^{(I(i))}. Ta đồng nhất tâm ZiZ_i của hoán tập của nó với tâm của DiD_i. Đặt D=D1⊗D2D = D_1\otimes D_2. Ta có R(D)=R(Z)D\mathfrak{R}(D) =\mathfrak{R}(Z)D (Mệnh đề 3 của VIII, p. 217) và RA(S1⊗S2)=\mathfrak{R}_A(S_1\otimes S_2) = R(D)(S1⊗S2)\mathfrak{R}(D)(S_1\otimes S_2) (VIII, p. 215, Hệ quả 2), do đó RA(S1⊗S2)=R(Z)(S1⊗S2)\mathfrak{R}_A(S_1\otimes S_2) =\mathfrak{R}(Z)(S_1\otimes S_2). A-môđun M là tổng trực tiếp của một họ các A-môđun đẳng cấu với S1⊗S2S_1\otimes S_2, và căn của tổng trực tiếp của một họ môđun là tổng trực tiếp của các căn (VIII, p. 152, Hệ quả 2). Vậy ta có RA(M)=R(Z)M\mathfrak{R}_A(M) =\mathfrak{R}(Z)M.

Bây giờ xét trường hợp tổng quát. Với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, ký hiệu giá của AiA_i-môđun MiM_i bởi SMi\mathscr{S}_{M_i}. Với λ∈SMi\lambda \in \mathscr{S}_{M_i}, ký hiệu thành phần đẳng kiểu của MiM_i thuộc kiểu λ\lambda bởi Mi;λM_{i;\lambda} và tâm của hoán tập của nó bởi Zi;λZ_{i;\lambda}. Ta đồng nhất vành ZiZ_i với tích của các vành Zi;λZ_{i;\lambda} với λ∈SMi\lambda \in \mathscr{S}_{M_i}. Cho λ∈SM1\lambda \in \mathscr{S}_{M_1} và μ∈SM2\mu\in \mathscr{S}_{M_2}. Ký hiệu bởi iλ:Z1;λ→Z1i_{\lambda}: Z_{1;\lambda}\rightarrow Z_1 ánh xạ K-tuyến tính duy nhất sao cho prλ∘iλ_{\lambda}\circ i_{\lambda} là ánh xạ đồng nhất trên Z1;λZ_{1;\lambda} và prλ′∘iλ_{\lambda'}\circ i_{\lambda} là ánh xạ không với λ′∈SM1−{λ}\lambda '\in \mathscr{S}_{M_1}-\{\lambda \}. Định nghĩa iμ:Z2;μ→Z2i_\mu: Z_{2;\mu}\rightarrow Z_2 tương tự. Đặt Zλ,μ=Z1;λ⊗Z2;μZ_{\lambda ,\mu}= Z_{1;\lambda}\otimes Z_{2;\mu} và iλ,μ=iλ⊗iμi_{\lambda ,\mu}=i_{\lambda}\otimes i_\mu, và ký hiệu ánh xạ prλ⊗_{\lambda}\otimes prμ_\mu từ Z tới Zλ,μZ_{\lambda ,\mu} bởi πλ,μ\pi_{\lambda ,\mu}. Ánh xạ πλ,μ\pi_{\lambda ,\mu} là một đồng cấu vành toàn ánh; do đó ta có πλ,μ(R(Z))⊂R(Zλ,μ)\pi_{\lambda ,\mu}(\mathfrak{R}(Z))\subset \mathfrak{R}(Z_{\lambda ,\mu}) (VIII, p. 155, Mệnh đề 5, b)). Ta hãy chứng minh bao hàm ngược lại. Cho zz là một phần tử của R(Zλ,μ)\mathfrak{R}(Z_{\lambda ,\mu}); vì Z1;λZ_{1;\lambda} và Z2;μZ_{2;\mu} là các trường, zz là lũy linh (Định lý 3 của VIII, p. 215). Ta có iλ,μ(xy)=iλ,μ(x)⋅iλ,μ(y)i_{\lambda ,\mu}(xy) =i_{\lambda ,\mu}(x)\cdot i_{\lambda ,\mu}(y) với x,yx, y trong Zλ,μZ_{\lambda ,\mu}; do đó, iλ,μ(z)i_{\lambda ,\mu}(z) là lũy linh và vì thế thuộc R(Z)\mathfrak{R}(Z). Vì πλ,μ∘iλ,μ\pi_{\lambda ,\mu}\circ i_{\lambda ,\mu} là ánh xạ đồng nhất trên Zλ,μZ_{\lambda ,\mu}, phần tử zz thuộc πλ,μ(R(Z))\pi_{\lambda ,\mu}(\mathfrak{R}(Z)). Như vậy ta đã chứng minh đẳng thức πλ,μ(R(Z))=R(Zλ,μ)\pi_{\lambda ,\mu}(\mathfrak{R}(Z)) =\mathfrak{R}(Z_{\lambda ,\mu}).

Đặt Mλ,μ=M1;λ⊗M2;μM_{\lambda ,\mu}= M_{1;\lambda}\otimes M_{2;\mu}; đó là một môđun con của M ổn định dưới Z. Với z∈Zz\in Z và m∈Mλ,μm\in M_{\lambda ,\mu}, ta có zm=πλ,μ(z)mzm=\pi_{\lambda ,\mu}(z)m. Do đó, R(Z)Mλ,μ\mathfrak{R}(Z)M_{\lambda ,\mu} bằng R(Zλ,μ)Mλ,μ\mathfrak{R}(Z_{\lambda ,\mu})M_{\lambda ,\mu} và vì thế bằng RA(Mλ,μ)\mathfrak{R}_A(M_{\lambda ,\mu}) theo trường hợp đẳng kiểu. Vì căn của một tổng trực tiếp là tổng trực tiếp của các căn (VIII, p. 152, Hệ quả 2) và M là tổng trực tiếp của các môđun con Mλ,μM_{\lambda ,\mu} với (λ,μ)∈SM1×SM2(\lambda , \mu)\in \mathscr{S}_{M_1}\times \mathscr{S}_{M_2}, đẳng thức RA(M)=R(Z)M\mathfrak{R}_A(M) =\mathfrak{R}(Z)M được chứng minh. Khẳng định cuối cùng khi đó suy ra từ Mệnh đề 3 của VIII, p. 217.

Bổ đề 2 00EI

Cho A1A_1 và A2A_2 là các đại số trên trường giao hoán K. Cho M1M_1 là một A1A_1-môđun hữu hạn chiều trên K và M2M_2 là một A2A_2-môđun có độ dài hữu hạn. Khi đó A1⊗A2A_1\otimes A_2-môđun M1⊗M2M_1\otimes M_2 có độ dài hữu hạn.

Đặt M=M1⊗M2M = M_1\otimes M_2. Cho (e1,...,en)(e_1, . . . , e_n) là một cơ sở của M1M_1 trên trường K. Ánh xạ (x1,...,xn)↦∑i=1nei⊗xi(x_1, . . . , x_n)\mapsto \sum^n_{i=1}e_i\otimes x_i là một đẳng cấu từ A2A_2-môđun M2nM^n_2 lên A2A_2-môđun M. Vì M2M_2 là một A2A_2-môđun có độ dài hữu hạn, nên M cũng vậy. Hơn nữa, mọi A-môđun con của M đều là một A2A_2-môđun con; do đó, M là một A-môđun có độ dài hữu hạn.

Mệnh đề 5 00RC

Cho A1A_1 và A2A_2 là các đại số trên trường giao hoán K. Cho M1M_1 là một A1A_1-môđun nửa đơn hữu hạn chiều trên K và M2M_2 là một A2A_2-môđun nửa đơn. Với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, ký hiệu hoán tập của AiA_i-môđun MiM_i là DiD_i và tâm của DiD_i là ZiZ_i. Đặt A=A1⊗A2A = A_1\otimes A_2, M = M1⊗M2,D=D1⊗D2M_1\otimes M_2,D = D_1\otimes D_2, và Z=Z1⊗Z2Z = Z_1\otimes Z_2.

a) Hoán tập của A-môđun M có thể được đồng nhất với D, và tâm của nó là Z. Nếu A2A_2-môđun M2M_2 có độ dài hữu hạn, thì A-môđun M có độ dài hữu hạn, vành D là Artin phải và trái, và vành Z là Artin.

b) Các tính chất sau là tương đương:

(i) A-môđun M là nửa đơn.

(ii) Vành Z đẳng cấu với tích của một họ các trường giao hoán.

(iii) Vành Z là rút gọn.

c) Các tính chất sau là tương đương:

(i) A-môđun M là đẳng kiểu và không bị thu về 0.

(ii) Vành Z là một trường.

(iii) Vành Z là một miền nguyên.

Theo giả thiết, M1M_1 hữu hạn chiều trên K. Do đó hoán tập của M có thể được đồng nhất với D (VIII, p. 213, Bổ đề 1), và tâm của nó là Z (III, §4, No. 4, p. 468, Hệ quả). Giả sử A2A_2-môđun M2M_2 có độ dài hữu hạn. A-môđun M có độ dài hữu hạn theo Bổ đề 2. Vì M2M_2 là nửa đơn và sinh hữu hạn, vành D2D_2 là nửa đơn (VIII, p. 139, Mệnh đề 6), và tâm của nó Z2Z_2 là tích của một họ hữu hạn các trường giao hoán. Do đó, D2D_2-môđun (D2)s(D_2)_s và Z2Z_2-môđun (Z2)s(Z_2)_s đều có độ dài hữu hạn. Hơn nữa, vì M1M_1 hữu hạn chiều trên K, D1D_1 và Z1Z_1 cũng vậy. Theo Bổ đề 2, môđun (D1⊗D2)s(D_1\otimes D_2)_s có độ dài hữu hạn; do đó, vành D1⊗D2D_1\otimes D_2 là Artin trái. Tương tự, ta chứng minh rằng vành D1⊗D2D_1\otimes D_2 là Artin phải và vành Z1⊗Z2Z_1\otimes Z_2 là Artin. Mệnh đề a) suy ra.

Hãy chứng minh b). Tâm của hoán tập của một môđun nửa đơn đẳng cấu với tích của một họ các trường giao hoán (VIII, p. 87, Mệnh đề 8, a)); điều này chứng minh rằng (i) kéo theo (ii). Suy ra (ii) ⇒\Rightarrow (iii) là hiển nhiên.

Giả sử rằng vành Z là rút gọn. Khi đó ta có R(Z)=0\mathfrak{R}(Z) = 0 (VIII, p. 215, Định lý 3) và RA(M)=0\mathfrak{R}_A(M) = 0 (VIII, p. 218, Mệnh đề 4). Vì A2A_2-môđun M2M_2 là nửa đơn, tồn tại một họ (Si)i∈I(S_i)_{i\in I} các A2A_2-môđun đơn và một đẳng cấu từ M2M_2 lên ⨁Si\bigoplus S_i. Do đó, A-môđun M đẳng cấu với ⨁M1⊗Si\bigoplus M_1\otimes S_i. Với mọi i∈Ii\in I, A-môđun M1⊗SiM_1\otimes S_i vì thế không có căn. Theo a), nó có độ dài hữu hạn; vì vậy nó là nửa đơn (VIII, p. 153, Mệnh đề 3, b)). Khi đó A-môđun M là tổng trực tiếp của một họ các môđun nửa đơn và do đó là nửa đơn. Điều này chứng minh rằng (iii) kéo theo (i) và kết thúc chứng minh của b).

Một A-môđun là đẳng kiểu và khác không khi và chỉ khi nó là nửa đơn và tâm của hoán tập của nó là một trường (VIII, p. 87, Mệnh đề 8, b)). Vậy c) suy ra từ b).

Hệ quả 00EJ

Nếu Z1Z_1 hoặc Z2Z_2 là một đại số tách được trên trường K (chẳng hạn như khi K là hoàn hảo), thì A-môđun M1⊗M2M_1\otimes M_2 là nửa đơn.

Các vành Z1Z_1 và Z2Z_2 đẳng cấu với các tích của các trường và vì thế là các vành thu gọn. Đặc biệt, nếu K là hoàn hảo, thì chúng là các đại số tách được trên K (V, §15, No. 5, p. 125, Định lý 3). Theo Mệnh đề 5 của V, §15, No. 2, p. 120, tích tenxơ của một đại số tách được và một đại số thu gọn là thu gọn. Vậy Z là một vành thu gọn, và hệ quả suy ra từ Mệnh đề 5, b).

6. Tích Tenxơ Của Các Đại Số Nửa Đơn

Mệnh đề 6 00EK

Cho A1A_1 và A2A_2 là các K-đại số khác không. Nếu vành A1⊗A2A_1\otimes A_2 là đơn (tương ứng, nửa đơn), thì các vành A1A_1 và A2A_2 là đơn (tương ứng, nửa đơn).

Một vành B là nửa đơn (tương ứng, đơn) khi và chỉ khi B-môđun BsB_s là nửa đơn (tương ứng, đẳng kiểu và khác không). Do đó mệnh đề suy ra từ Mệnh đề 1 (VIII, p. 211).

Mệnh đề 7 00EL

Cho A1A_1 và A2A_2 là các K-đại số nửa đơn, với các tâm tương ứng Z1Z_1 và Z2Z_2. Giả sử rằng A1A_1 có bậc hữu hạn trên K. Khi đó vành A1⊗A2A_1\otimes A_2 là Artin trái, cũng như tâm của nó Z1⊗Z2Z_1\otimes Z_2. Vành A1⊗A2A_1\otimes A_2 là đơn (resp. nửa đơn) khi và chỉ khi vành Z1⊗Z2Z_1\otimes Z_2 là một trường (resp. một vành rút gọn).

Đây là trường hợp M1=(A1)s,M2=(A2)sM_1= (A_1)_s, M_2= (A_2)_s của Mệnh đề 5 của VIII, p. 219.

Hệ quả 1 00EM

Cho A1A_1 và A2A_2 là các K-đại số nửa đơn; giả sử rằng A1A_1 hữu hạn chiều trên K. Giả sử rằng tâm của A1A_1 hoặc A2A_2 là một đại số tách được trên K; chẳng hạn, đó là trường hợp khi K hoàn hảo. Khi đó A1⊗A2A_1\otimes A_2 là nửa đơn.

Đây là trường hợp M1=(A1)s,M2=(A2)sM_1= (A_1)_s, M_2= (A_2)_s của hệ quả ở VIII, p. 221.

Hệ quả 2 00RD

Cho A1A_1 và A2A_2 là các K-đại số đơn; giả sử rằng A1A_1 hữu hạn chiều trên K. Nếu tâm của A1A_1 hoặc A2A_2 bằng K, thì đại số A1⊗A2A_1\otimes A_2 là đơn. Đặc biệt, đây là trường hợp khi K đóng đại số.

Các tâm Z1Z_1 và Z2Z_2 của A1A_1 và A2A_2, tương ứng, là các trường; nếu một trong các vành Z1Z_1 và Z2Z_2 bằng K, thì vành Z1⊗Z2Z_1\otimes Z_2 là một trường. Do đó chỉ cần áp dụng Mệnh đề 7.

Nếu trường K đóng đại số, thì tâm của A1A_1 bằng K.

7. Mở rộng vô hướng trong các môđun nửa đơn

Mệnh đề 8 00EN

Cho A là một đại số trên K, M là một A-môđun, và L là một mở rộng của trường K. Ký hiệu hoán tập của M là D và tâm của D là Z.

a) Giả sử rằng A(L)A_{(L)}-môđun M(L)M_{(L)} là đơn (tương ứng, đẳng kiểu, nửa đơn). Khi đó A-môđun M là đơn (tương ứng, đẳng kiểu, nửa đơn).

b) Giả sử rằng A-môđun M là nửa đơn và M hoặc L là hữu hạn chiều trên K. A-môđun A(L)A_{(L)} M(L)M_{(L)} là nửa đơn khi và chỉ khi vành Z(L)Z_{(L)} là rút gọn. A-môđun A(L)A_{(L)} M(L)M_{(L)} là đẳng kiểu và khác không khi và chỉ khi vành Z(L)Z_{(L)} là một miền nguyên.

c) Giả sử rằng A-môđun M là đơn. A-môđun A(L)A_{(L)} M(L)M_{(L)} là nửa đơn (tương ứng, đẳng kiểu, đơn) khi và chỉ khi vành D(L)D_{(L)} là nửa đơn (tương ứng, đơn, một trường).

Mệnh đề a) là một trường hợp riêng của Mệnh đề 1 (VIII, p. 211), mệnh đề b) là một trường hợp riêng của Mệnh đề 5 (VIII, p. 219), và mệnh đề c) là một trường hợp riêng của Hệ quả 1 của VIII, p. 215.

Hệ quả 1 00EO

a) Giả sử rằng A-môđun M là nửa đơn, rằng mở rộng L của K là tách được, và rằng M hoặc L là hữu hạn chiều trên K. Khi đó A-môđun A(L)A_{(L)} M(L)M_{(L)} là nửa đơn.

b) Giả sử rằng A-môđun M là đơn và hoán tập của nó bằng K. Khi đó A-môđun A(L)A_{(L)} M(L)M_{(L)} là đơn.

Mệnh đề a) suy ra từ Hệ quả VIII, p. 221. Mệnh đề b) là một trường hợp riêng của Mệnh đề 8, c).

Hệ quả 2 00RE

Cho L là một mở rộng của trường K. Ký hiệu tâm của đại số trên K A là Z.

a) Nếu đại số trên L A(L)A_{(L)} là nửa đơn, thì đại số trên K A là nửa đơn.

b) Giả sử đại số trên K A là nửa đơn và L hoặc A là hữu hạn chiều trên K. Đại số trên L A(L)A_{(L)} là nửa đơn khi và chỉ khi vành Z(L)Z_{(L)} là reduced; điều này, đặc biệt, đúng khi L là một mở rộng tách được của K. Đại số trên L A(L)A_{(L)} là đơn khi và chỉ khi vành Z(L)Z_{(L)} là một miền nguyên; điều này, đặc biệt, đúng khi tâm của A bằng K.

Các khẳng định a) và b) suy ra từ Mệnh đề 8, a) và b) áp dụng cho A-môđun AsA_s.

Mệnh đề 9 00EP

Cho A là một đại số trên K và L là một mở rộng tách được của K.

a) Nếu M là một A-môđun không có căn, thì A(L)A_{(L)}-môđun M(L)M_{(L)} không có căn.

b) Nếu đại số trên K A không có căn, thì đại số trên L A(L)A_{(L)} không có căn.

Hãy chứng minh mệnh đề a). Cho M là một A-môđun không có căn. Ta đồng nhất M với ảnh chính tắc của nó trong M(L)M_{(L)}. Cho N là một môđun con cực đại của M. Vì A-môđun M/NM/N là đơn, suy ra từ Mệnh đề 4 của VIII, p. 218 rằng A(L)A_{(L)}-môđun (M/N)(L)=M(L)/N(L)(M/N)_{(L)}= M_{(L)}/N_{(L)} không có căn và do đó RA(L)(M(L))⊂N(L)\mathfrak{R}_{A_{(L)}}(M_{(L)})\subset N_{(L)} theo Hệ quả 1, c) của VIII, p. 152. Bây giờ, từ hệ quả của Mệnh đề 14 của II, §7, No. 7, p. 306 suy ra rằng giao của các N(L)N_{(L)}, trong đó N chạy qua tập hợp các môđun con cực đại của M, thu về 0. Do đó, A(L)A_{(L)}-môđun M(L)M_{(L)} không có căn.

Mệnh đề b) suy ra từ mệnh đề a) áp dụng cho A-môđun AsA_s.

Mệnh đề 10 00EQ

Cho A là một đại số trên K và L là một mở rộng của K. Cho M là một A-môđun.

a) Ta đặt một trong hai giả thiết sau:

(i) A-môđun M sinh hữu hạn và L đại số trên K.

(ii) Vành A là Artin trái.

Khi đó ta có bao hàm

RA(M)(L)⊂RA(L)(M(L)) \mathfrak{R}_A(M)_{(L)}\subset \mathfrak{R}_{A_{(L)}}(M_{(L)})

b) Nếu L là một mở rộng tách được của K, thì ta có bao hàm

RA(L)(M(L))⊂RA(M)(L) \mathfrak{R}_{A_{(L)}}(M_{(L)})\subset \mathfrak{R}_A(M)_{(L)}

Hãy chứng minh mệnh đề a). Xét trường hợp (i). Trước hết giả sử rằng L có bậc hữu hạn trên K. Khi đó A-môđun M(L)M_{(L)} là sinh hữu hạn. Ký hiệu đồng cấu chính tắc từ A vào A(L)A_{(L)} là ff; vành A(L)A_{(L)} được sinh bởi hợp của tâm của nó và f(A)f(A). Do đó ta có thể áp dụng Mệnh đề 3 của VIII, p. 174 cho A(L)A_{(L)}-môđun M(L)M_{(L)}. Điều này cho bao hàm RA(M(L))⊂RA(L)(M(L))\mathfrak{R}_A(M_{(L)})\subset \mathfrak{R}_{A_{(L)}}(M_{(L)}) và a fortiori RA(M)(L)⊂RA(L)(M(L))\mathfrak{R}_A(M)_{(L)}\subset \mathfrak{R}_{A_{(L)}}(M_{(L)}) (VIII, p. 152, Hệ quả 1).

Bây giờ ta xét trường hợp tổng quát. Cho x1,...,xnx_1, . . . , x_n là các phần tử sinh A-môđun M và xx là một phần tử của RA(M)\mathfrak{R}_A(M). Cho a1,...,ana_1, . . . , a_n là các phần tử của A(L)A_{(L)}; vì L là đại số trên K, tồn tại một mở rộng hữu hạn L′L' của K được chứa trong L sao cho các aia_i thuộc A(L′)A_{(L')}. Theo điều trên, xx thuộc căn của A(L′)A_{(L')}-môđun M(L′)M_{(L')}; từ hệ quả ở VIII, p. 153 suy ra rằng các phần tử xi+aixx_i+a_ix với 1⩽i⩽n1\leqslant i\leqslant n sinh A(L′)A_{(L')}-môđun M(L′)M_{(L')} và do đó sinh A(L)A_{(L)}-môđun M(L)M_{(L)}. Theo cùng hệ quả ấy, xx thuộc căn của A(L)A_{(L)}-môđun M(L)M_{(L)}.

Bây giờ ta xét trường hợp (ii). Gọi r\mathfrak{r} là căn của A, sao cho căn của A-môđun M bằng rM\mathfrak{r}M (VIII, p. 174, Hệ quả). Căn r\mathfrak{r} của A là một iđêan hai phía lũy linh của A (VIII, p. 173, Mệnh đề 1); do đó, r(L)\mathfrak{r}_{(L)} là một iđêan hai phía lũy linh của A(L)A_{(L)}. Suy ra r(L)⊂R(A(L))\mathfrak{r}_{(L)}\subset \mathfrak{R}(A_{(L)}) (VIII, p. 156, Định lý 1), và Mệnh đề 6 của VIII, p. 158 kéo theo R(A(L))M(L)⊂RA(L)(M(L))\mathfrak{R}(A_{(L)})M_{(L)}\subset \mathfrak{R}_{A_{(L)}}(M_{(L)}). Vậy ta có RA(M)=rM⊂\mathfrak{R}_A(M) =\mathfrak{r}M\subset RA(L)(M(L))\mathfrak{R}_{A_{(L)}}(M_{(L)}), điều này kết thúc chứng minh mệnh đề a).

Môđun M/RA(M)M/\mathfrak{R}_A(M) không có căn. Nếu L là một mở rộng tách được của K, thì từ Mệnh đề 9 của VIII, p. 223 suy ra rằng A(L)A_{(L)}-môđun (M/RA(M))(L)(M/\mathfrak{R}_A(M))_{(L)} không có căn. Do đó, ta có bao hàm

RA(L)(M(L))⊂RA(M)(L) \mathfrak{R}_{A_{(L)}}(M_{(L)})\subset \mathfrak{R}_A(M)_{(L)}

Hệ quả 00ER

Cho L là một mở rộng tách được của K. Ta có R(A(L))=\mathfrak{R}(A_{(L)}) = R(A)(L)\mathfrak{R}(A)_{(L)} nếu L đại số trên K hoặc nếu vành A là Artin trái.

Đây là trường hợp M=AsM = A_s của Mệnh đề 10.

Bài tập

Xem các bài tập cho § 12.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, gpt-5-6, against glossary version 34. Not checked by a person.