Trong suốt tiết này, K sẽ ký hiệu một vành giao hoán và A một K-đại số kết hợp có đơn vị. Mọi A-môđun đều được giả thiết là được trang bị cấu trúc K-môđun thu được bằng cách hạn chế các vô hướng xuống K.
1. Chuẩn và vết đối với một môđun
Định nghĩa 1
Cho M là một A-môđun có một cơ sở hữu hạn như một K-môđun. Với mọi a∈A, gọi aM là tự đồng cấu x↦ax của K-môđun M. Vết, định thức và đa thức đặc trưng của aM lần lượt được gọi là vết, chuẩn và đa thức đặc trưng của z đối với M.
Vì thế vết và chuẩn của a là các phần tử của K, lần lượt được ký hiệu bởi TrM/K(a) và NM/K(a); đa thức đặc trưng của a là một phần tử của K[X], được ký hiệu bởi PcM/K(a;X). Ta bỏ K trong các ký hiệu trên khi không có nguy cơ nhầm lẫn.
Từ các tính chất của vết và định thức của một tự đồng cấu (II, § 4, no. 3 và § 8, no. 1) ta thu được các hệ thức
Cho (ei)1≤i≤n là một cơ sở của K-môđun M và (mij(a)) là ma trận của tự đồng cấu aM đối với cơ sở này. Các hàm mij là các dạng tuyến tính trên K-môđun A và
Từ phương pháp tính một định thức (§ 8, no. 11, công thức (50)) suy ra rằng
(7) PcM(a;X)=Xn+c1Xn−1+⋯+cn
trong đó
(8) c1=−TrM(a),cn=(−1)nNM(a).
Với λ∈K,
(9) TrM(λ)=n.λ,NM(λ)=λn,PcM(λ;X)=(X−λ)n.
Cho K′ là một K-đại số giao hoán. Đặt M′=K′⊗KM và A′=K′⊗KA, khi đó M′ có một cấu trúc A′-môđun (§ 4, Ví dụ 2). Như một K′-môđun, M′ có cơ sở gồm các 1⊗ei (1≤i≤n) và ma trận của aM đối với (ei) bằng ma trận của (1⊗a)M′ đối với (ei′). Khi đó
vì nếu f là một đẳng cấu từ M lên M′, thì ma trận của aM đối với một cơ sở B của M trên K cũng chính là ma trận của aM′ đối với cơ sở f(B) của M′.
Mệnh đề 1
Cho M=M0⊃M1⊃…⊃Mr={0} là một dãy giảm các môđun con của một A-môđun M sao cho mỗi K-môđun Pi=Mi−1/Mi (1≤i≤r) đều có một cơ sở hữu hạn. Khi đó K-môđun M có một cơ sở hữu hạn và
Cho Bi′ là một cơ sở của Pi trên K; khi đó một hệ các đại diện Bi của Bi′ (mod. Mi) là một cơ sở của một môđun con bổ sung của K-môđun Mi trong K-môđun Mi−1 (II, § 1, no. 11, Mệnh đề 21). Hợp B của các Bi (1≤i≤r) là một cơ sở của M trên K. Gọi Xtt là ma trận của tự đồng cấu aPi đối với cơ sở Bi′. Ngay lập tức thấy rằng ma trận của aM đối với B có dạng
và mệnh đề suy ra từ các công thức (4), (5) và (6) của no. 1 và công thức (31) của § 8, no. 6.
Mệnh đề 2
Cho A,A′ là hai K-đại số, M là một A-môđun và M′ là một A′-môđun. Giả sử rằng M và M′ là các K-môđun tự do có các chiều tương ứng là n và n′ và xét M⊗KM′ như một (A⊗KA′)-môđun (§4, no. 3, Ví dụ 2). Khi đó, với a∈A và a′∈A′,
Công thức (16) suy ra từ II, § 4, no. 4, công thức (26), và công thức (17) suy ra từ § 8, no. 6, công thức (33).
3. Chuẩn và vết trong một đại số
Định nghĩa 2
Cho A là một K-đại số là một K-môđun tự do hữu hạn chiều. Với mọi phần tử a∈A, vết (tương ứng là chuẩn,\footnote{† Khái niệm này không nên bị nhầm lẫn với khái niệm chuẩn trong một đại số trên một trường có trị (\emph{Tôpô đại cương}), IX, § 3, no. 7.} tương ứng là đa thức đặc trưng) của a đối với A và K là vết (tương ứng là định thức, tương ứng là đa thức đặc trưng) của tự đồng cấu x↦ax của K-môđun A.
Vết, chuẩn và đa thức đặc trưng của a∈A đối với A và K được ký hiệu lần lượt bởi TrA/K(a), NA/K(a) và PcA/K(a;X); ta lược bỏ K và thậm chí cả A khỏi ký hiệu này khi không có nguy cơ nhầm lẫn. Chú ý rằng vết (tương ứng là chuẩn, đa thức đặc trưng) của a∈A chính là vết (tương ứng là chuẩn, đa thức đặc trưng) của a đối với A-môđun As.
Giả sử rằng A là tích A1×A2×⋯×Am của một số hữu hạn các đại số hữu hạn chiều trên K là những K-môđun tự do. Dùng nhận xét trên và Mệnh đề 1 của no. 2, ta có, với mọi phần tử
Tương tự, Mệnh đề 2 của no. 2 cho thấy rằng nếu A và A′ là hai đại số, là những K-môđun tự do, có các chiều hữu hạn tương ứng n,n′ trên K, thì, với a∈A,a′∈A′.
TrA⊗A′(a⊗a′)=TrA(a)TrA′(a′)
(19)
NA⊗A′(a⊗a′)=(NA(a))n′(NA′(a′))n.
(20)
Sau cùng, cho A là một đại số hữu hạn chiều trên K mà là một K-môđun tự do, h một đồng cấu từ K vào một vành giao hoán K′ và A′=A(K′) là đại số trên K′ dẫn xuất từ A bằng cách mở rộng vô hướng nhờ h. Từ công thức (12) của no. 1 suy ra rằng, với mọi a∈A,
trong đó hˉ là đồng cấu K[X]→K′[X] dẫn xuất từ h. Đặc biệt, với K′=K[X], ta được, khi viết A[X]=A⊗KK[X],
PcA/K(a;X)=NA[X]/K[X](X−a).
(22)
Tổng quát hơn, nếu K′ là một đại số giao hoán trên K và A′=A⊗KK′, thì, với mọi x∈A′,
PcA/K(a;x)=NA′/K′(x−a).
Ví dụ
(1) Cho A là một đại số bậc hai trên K kiểu (α,β) và (e1,e2) một cơ sở kiểu (α,β) (§ 2, no. 3). Với x=ξe1+ηe2, TrA/K(x)=2ξ+βη và NA/K(x)=ξ2+βξη−αη2; do đó các hàm này đồng nhất với vết Cayley và chuẩn Cayley của x (§ 2, no. 24).
(2) Cho A là một đại số quaternion trên K. Một phép tính trực tiếp cho phép ta kiểm tra rằng TrA/K(x)=2T(x) và NA/K(x)=(N(x))2, trong đó T và N là vết Cayley và chuẩn Cayley (§ 2, no. 4).
(3) Cho A=Mn(K) và sắp cơ sở chính tắc (Eij) của A (II, § 10, no. 3) theo thứ tự từ điển. Khi đó thấy ngay lập tức rằng với mọi ma trận X=∑i,jξijEij ma trận (cấp n2) của tự đồng cấu Y↦XY có dạng
theo công thức (3) của no. 1. Ngược lại, nếu NA/K(a) khả nghịch, thì tự đồng cấu h:x↦ax là song ánh (§ 8, no. 2, Định lý 1). Khi đó tồn tại a′∈A sao cho aa′=1; khi đó h(a′a−1)=aa′a−a=(aa′−1)a=0, do đó aa′=1 vì h là đơn ánh. Vậy a′ là nghịch đảo của a.
Mệnh đề 4
Cho A là một đại số trên K có một cơ sở hữu hạn. Với mọi a∈A, PcA/K(a;a)=0.
Điều này suy ra ngay lập tức từ định lý Cayley-Hamilton (§ 8, no. 11, Mệnh đề 20).
Mệnh đề 5
Cho A là một đại số trên K và m một iđêan hai phía của A. Giả sử rằng A0=A/m là một K-môđun tự do có số chiều hữu hạn n, rằng tồn tại một số nguyên r>0 sao cho mr={0} và rằng mi−1/mi là một A0-môđun tự do có số chiều hữu hạn si với 1≤i≤r. Đặt s=s1+⋯+sr và với mọi a∈A ký hiệu a0 là lớp của a mod. m. Khi đó A là một K-môđun tự do có chiều ns và, với mọi a∈A,
Theo II, § 1, no. 13, Mệnh đề 25, mi−1/mi là một K-môđun tự do có chiều nsi. Vậy có thể áp dụng Mệnh đề 1 của no. 2 với Pi=mi−1/mi;
điều này trước hết cho thấy rằng A là một K-môđun tự do có chiều n(s1+⋯+sr)=ns. Hơn nữa, giả thiết kéo theo rằng A-môđun Pi đẳng cấu với một tổng trực tiếp của si môđun con đẳng cấu với A-môđun A0; do đó theo Mệnh đề 1 của no. 2, NPi(a)=NA0(a)si; cuối cùng suy ra
NA(a)=NA0(a)s.
Trong công thức này, NA0(a) được định nghĩa bằng cách coi A0 như một A-môđun trái và nó bằng định thức của ánh xạ K-tuyến tính x↦ax từ A0 vào chính nó; nhưng, vì ax=a0x với x∈A0, nên NA0(a)=NA0(a0), điều này hoàn tất chứng minh công thức (23) đối với chuẩn. Hai công thức kia được chứng minh tương tự.
Mệnh đề 6
Cho A là một K-đại số giao hoán có một cơ sở hữu hạn trên K và V là một A-môđun có một cơ sở hữu hạn trên A. Khi đó V có một cơ sở hữu hạn trên K và với mọi A-tự đồng cấu u của V, nếu uK là ánh xạ u được xét như một K-tự đồng cấu của V,*
Cho (ai)1≤i≤m là một cơ sở của A trên K và (ej)1≤j≤n là một cơ sở của V trên A; khi đó (aiej) là một cơ sở của V trên K (II, § 1, no. 13, Mệnh đề 25). Mặt khác công thức thứ ba trong các công thức (24) có thể được suy ra từ công thức thứ hai áp dụng cho tự đồng cấu X−uˉ của A[X]-môđun A[X]⊗AV (§ 8, no. 10). Vì vậy chỉ cần chứng minh hai công thức đầu trong (24). Trước hết ta sẽ thiết lập bổ đề sau:
Bổ đề 1. Cho Xij (1≤i≤n,1≤j≤n) là n2 bất định, X là ma trận bình phương (Xij) cấp n và D(X11,…,Xnn)∈Z[X11,…,Xnn] là định thức det(X). Mặt khác cho A là một vành giao hoán, Mij (1≤i≤n,1≤j≤n) là n2 ma trận cấp m trên A, từng đôi một giao hoán được, và M là ma trận bình phương cấp mn trên A có thể được biểu diễn thành một ma trận bình phương các ma trận (II, § 10, no. 7)
Ta tiến hành bằng quy nạp theo n, các trường hợp n=0 và n=1 là tầm thường.
Cho Z là một bất định mới và Nij là ma trận Mij+δijZIm (δij là chỉ số Kronecker). Nếu Dij(X11,…,Xnn) là phần bù đại số của Xij trong ma trận X (§ 8, no. 6), thì
(25)XjiDki(X11,…,Xnn)=δjkD(X11,…,Xnn)
(§ 8, no. 6, công thức (28)). Ta viết Nij′=Dij(N11,…,Nnn), đó là một ma trận bình phương cấp m trên A[Z], và xét tích N.U, trong đó
Thực hiện tích này theo khối (II, § 10, no. 5) và dùng các công thức (25), ta thu được
N.U=P0⋯0N12N22⋯Nn2⋯⋯⋯⋯N1nN2n⋯Nnn
trong đó ta đã viết P=D(N11,…,Nnn). Đặt
Q=N22⋯Nn2⋯⋯⋯N2n⋯Nnn
đó là một ma trận cấp m(n−1); khi đó (§ 8, no. 6, công thức (31)) (det N) (det U) = (det P)(det Q) và det U=detN11′. Nhưng theo giả thiết quy nạp, det Q=det(D11(N11,…,Nnn))=detN11′, và do định nghĩa của các Nij, rõ ràng det Q là một đa thức trong A[Z] bậc m(n−1), mà số hạng theo Zm(n−1) có hệ số bằng 1 ; suy ra ngay lập tức det Q không là ước của không trong đại số phân bậc A[Z]. Vì vậy ta kết luận rằng det N=det(D(N11,…,Nnn)) trong A[Z]; nếu ta thay Z bởi 0 trong các đa thức này, thì det M=det(D(M11,…,Mnn)).
Sau khi đã chứng minh bổ đề này, K-môđun V là tổng trực tiếp của các K-môđun Aej (1≤j≤n); ta viết u(ej)=∑k=1ncjkek. Với mọi phần tử xej∈Aej, trong đó x∈A, thành phần của u(xej) trong Aek là xcjkek; suy ra ma trận của uk đối với cơ sở (aiej) của K-môđun V có thể được viết dưới dạng một ma trận bình phương gồm các ma trận (Mjk), trong đó Mjk là ma trận của ánh xạ K-tuyến tính xej↦xcjkek từ Aej vào Aek đối với các cơ sở (aiej)1≤i≤m và (aiek)1≤i≤m của hai K-môđun ấy (II, § 10, no. 5). Nếu với mọi t∈A, M(t) ký hiệu ma trận, đối với cơ sở (ai)1≤i≤m của A trên K, của tự đồng cấu x↦xt của A, thì Mjk=M(cjk); vì t↦M(t) là một đồng cấu vành nên các ma trận Mjkgiao hoán từng đôi một. Khi đó
detuK=det(D(M11,…,Mnn))
theo Bổ đề 1. Nhưng vì t↦M(t) là một đồng cấu vành, D(M11,…,Mnn) là ma trận của K-tự đồng cấu x↦x.det(cjk) của A đối với cơ sở (ai); do đó, theo định nghĩa, định thức của nó là NA/K(det(u)), điều này chứng minh công thức thứ hai của (24). Mặt khác,
Cho A là một đại số giao hoán trên K có một cơ sở hữu hạn trên K và B là một đại số trên A có một cơ sở hữu hạn trên A. Khi đó B có một cơ sở hữu hạn trên K, và, với mọi b∈B ("các công thức bắc cầu")*
Giả sử rằng đồng cấu λ↦λ.1 của K vào A là đơn ánh và đồng nhất K với ảnh của nó trong A; giả sử rằng A có một cơ sở hữu hạn (ei)1≤i≤n như một K-môđun. Cho s là một tự đẳng cấu của A sao cho s(K)=K. Cho a là một phần tử của A; khi đó, bằng cách chuyển cấu trúc
với vji=D(λji)+∑k=1n(μjkλki−λjkμki). Vì ∑i,k(μikλki−λikμki)=0, do đó TrA/K(D(a))=∑i=1nD(λii), nói cách khác
TrA/K(D(a))=D(TrA/K(a)).∗
5. Biệt thức của một đại số
Định nghĩa 3
Cho A là một đại số trên K có một cơ sở hữu hạn gồm n phần tử. Biệt thức của một dãy (x1,…,xn) gồm n phần tử của A, đối với K, ký hiệu là DA/K(x1,…,xn), là biệt thức của ma trận vuông*
(TrA/K(xixj))1≤i≤n,1≤j≤n.
Trước hết xét một cơ sở (ei)1≤i≤n của A trên K và viết
eiej=k=1∑ncijkekvớicijk∈K.
Khi đó TrA/K(ei)=∑s=1nciss, do đó TrA/K(eiej)=∑k,scijkckss và vì thế
Bây giờ cho (xi)1≤i≤n,(xi′)1≤i≤n là hai dãy gồm n phần tử của A và giả sử rằng tồn tại một ma trận vuông cấp n, M=(mij), với các hệ số trong K, sao cho xi=∑j=1nmijxj′ với 1≤i≤n. Ta viết
Công thức trên cho thấy riêng rằng các biệt thức của hai cơ sở của A trên K sai khác nhau bởi bình phương của một phần tử khả nghịch của K và vì thế sinh ra cùng một iđêan (chính) của K. Iđêan này ΔA/K được gọi là iđêan biệt thức của A trên K; theo công thức (32) biệt thức của mọi dãy gồm n phần tử của A chỉ sai khác nhau ở thứ tự các số hạng đều có cùng biệt thức, vì định thức của một ma trận hoán vị bằng ±1.
Ví dụ
(1) Nếu A là một đại số bậc hai kiểu (α,β) trên K, thì (theo ký hiệu của § 2, no. 3) Tr(e1)=2,Tr(e2)=β,
Tr(e22)=αTr(e1)+βTr(e2)=2α+β2,
do đó DA/K(e1,e2)=β2+4α.
(2) Cho A=K[X]/K[X]P, trong đó P(X)=X3+pX+q, sao cho nếu x là ảnh của X trong A thì 1, x, x2 tạo thành một cơ sở của A trên K và x3=−px−q. Ta thấy ngay lập tức rằng Tr(1)=3,Tr(x)=0,Tr(x2)=−2p, có tính đến hệ thức x3=−px−q,Tr(x3)=−3q và Tr(x4)=2p2, do đó dễ dàng được DA/K(1,x,x2)=−4p3−27q2.
(3) Cho A là một đại số quaternion kiểu (α,β,γ) trên K và (1,i,j,k) là một cơ sở của A kiểu (α,β,γ); có tính đến § 3, no. 5, công thức (30), ta dễ dàng thấy rằng Tr(1)=4,Tr(i)=2β,Tr(j)=Tr(k)=0, khi đó
DA/K(1,i,j,k)=−16γ2(β2+4α)2.
(4) Cho A=Mn(K) và xét cơ sở chính tắc (Eij)1≤i≤n,1≤j≤n của A trên K (II, § 10, no. 3). Ngay lập tức ta thấy rằng TrA/K(Eij)=0 nếu j=i và TrA/K(Eii)=n với mọi i; từ đó suy ra không khó rằng ma trận (Tr(EijEhk)) cấp n2 có dạng n.P, trong đó P là một ma trận hoán vị, do đó DA/K((Eij))=±nn2.